Để tạo nên một câu cần phải có thành phần câu. Những câu đơn thường gặp: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu sai khiến, câu cảm thán. Các dạng câu phức gồm: Câu song song, câu thăng tiến, câu chuyển ý, câu nhượng bộ, câu điều kiện, câu nguyên nhân kết quả, câu mục đích, câu giả thiết.
- Tuyển sinh Đại học liên thông – Văn bằng 2 ngành Ngôn Trung Quốc
-
Tuyển sinh Đại học liên thông – Văn bằng 2 ngành Ngôn Ngữ Anh

1. Chủ ngữ – 主语 / zhǔyǔ /
Là thành phần nêu người hay sự vật là chủ sự việc. (我唱歌, 他学汉语)
2. Vị ngữ – 谓语 / wèiyǔ /
Là thành phần nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất, đặc điểm,… của con người, con vật, sự việc được nêu ở chủ ngữ. (妈妈看电视,小李真漂亮)
3. Tân ngữ – 宾语 / bīnyǔ /
Thuộc thành phần vị ngữ, chỉ đối tượng bị chủ ngữ tác động. (爸爸听音乐, 姐姐玩游戏)
4. Định ngữ – 定语 / dìngyǔ /
Giữ vai trò là thành phần phụ để bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ. (小红是一个漂亮的姑娘)
5. Trạng ngữ – 状语 / zhuàngyǔ /
Dùng để bổ nghĩa cho cụm chủ vị trung tâm. (今天就你一个迟到)
6. Bổ ngữ – 补语 / bǔyǔ /
Bổ sung ý nghĩa cho thành phần trong câu. (这本书我已经读三遍了)
7. Động ngữ – 动语 / dòng yǔ /
Là cụm từ tự do có quan hệ chính phụ và có động từ làm thành tố trung tâm. (他吃过了不少苦头)
8. Trung tâm ngữ – 中心语 / zhōngxīn yǔ /
Là đối tượng chính được nhắc đến của câu, thường đứng sau 的 và được định ngữ bổ sung ý nghĩa. (这是我的书)
