Trường Đại học Cần Thơ công bố 6 phương thức xét tuyển cho kỳ tuyển sinh năm 2023
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
- Phương thức xét tuyển các trường thuộc quân đội – Công an nhân dân
Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Đối tượng tuyển thẳng
Danh mục ngành tuyển thẳng


Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và học kỳ II, năm học 2023-2024 (4.000.000 đồng/1 học kỳ) cho những thí sinh tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ mục 1.1 sau khi nhập học.
Lưu ý: Những thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng vào ngành học theo danh mục tại điểm a hoặc điểm b mục 1.2 nếu không dùng quyền tuyển thẳng thì được ưu tiên xét tuyển vào ngành học khác do thí sinh chọn đăng ký (Xem mục 2).
ƯU TIÊN XÉT TUYỂN
Điều kiện:
Đối tượng:
Thí sinh có đủ các điều kiện trên và thuộc các đối tượng sau được ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy:
Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I (4.000.000 đồng), năm học 2023-2024 cho những thí sinh được ưu tiên xét tuyển sau khi nhập học.
Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
– Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo tổ hợp 3 môn thi ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Trường ĐHCT tổ chức thi các môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển vào ngành Kiến trúc và ngành Giáo dục thể chất: môn Vẽ mỹ thuật thi ngày 21/5/2023; môn Năng khiếu TDTT thi ngày 04/6/2023.
– Không sử dụng điểm bảo lưu Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2022 về trước.
– Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ; không nhân hệ số môn thi.
– Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (kể cả các ngành đào tạo giáo viên).
– Ngành xét tuyển: tất cả các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà. Chỉ tiêu xét tuyển: tối thiểu 60% tổng chỉ tiêu của ngành.
– Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước. Tuyển sinh toàn quốc
– Điều kiện ĐKXT: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2023 do Trường ĐHCT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10); riêng môn Năng khiếu TDTT, Vẽ kiến trúc phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).
– Điểm xét tuyển: là tổng điểm các môn thi (thang điểm 10) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7 của Quy chế tuyển sinh) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Không nhân hệ số môn thi.
– Nguyên tắc xét tuyển:
+ Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.
+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.
+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.
– Lệ phí đăng ký: (Cập nhật sau khi có sự thống nhất giữa các trường)
– Hồ sơ và thời gian ĐKXT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Cập nhật sau)
Phương thức 3: Xét tuyển điểm học bạ THPT
Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn 5 học kỳ (5 học kỳ: các học kỳ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Điểm mỗi môn (gọi là Điểm M) để tính điểm xét tuyển được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn trong 5 học kỳ (làm tròn đến hai chữ số thập phân), công thức tính Điểm M như sau:
![]()
Trong đó: ĐTBMHK là Điểm trung bình môn học kỳ (HK1L10: Học kỳ 1 Lớp 10)
Riêng ngành Kiến trúc, thí sinh phải dự thi môn Vẽ mỹ thuật do Trường ĐHCT tổ chức thi ngày 21/5/2023 để lấy điểm.
* Ngành xét tuyển
– Tất cả các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà (trừ các ngành đào tạo giáo viên). (Xem Danh mục ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2023)
– Chỉ tiêu xét tuyển: tối đa 40% chỉ tiêu của ngành tương ứng.
* Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước. Tuyển sinh toàn quốc.
* Điều kiện ĐKXT
Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ 18 điểm trở lên (không cộng điểm ưu tiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân). Công thức như sau: Tổng điểm 3 môn = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 ≥ 18
(Không xét học lực, hạnh kiểm)
* Điểm xét tuyển
Là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên (đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên quy định của Quy chế tuyển sinh). Không nhân hệ số và tính theo công thức: ĐXT = (Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm ưu tiên
* Nguyên tắc xét tuyển
– Thí sinh được đăng ký tối đa 05 nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp.
– Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.
– Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.
– Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.
Ví dụ minh họa: Một thí sinh chọn đăng ký 2 nguyện vọng (NV) như sau:
(1) ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC, chọn tổ hợp D07 (Toán, Hóa, Anh);
(2) ngành Kỹ thuật Cơ Khí, chọn tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) .
Thí sinh có điểm trung bình môn trong 5 học kỳ của mỗi môn ứng với tổ hợp xét tuyển và điểm mỗi môn (Điểm M) được tính như trong bảng sau:
| Môn | Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK) | Điểm mỗi môn (Điểm M) | |||||
| HK1-L10 | HK2-L10 | HK1-L11 | HK2-L11 | HK1-L12 | |||
| Toán | 7,2 | 7,0 | 6,9 | 7,3 | 7,2 | 7,12 | |
| Lý | 8,0 | 6,8 | 7,0 | 7,0 | 6,0 | 6,96 | |
| Hóa | 6,4 | 6,5 | 6,5 | 6,5 | 7,0 | 6,58 | |
| Anh | 4,0 | 4,0 | 4,5 | 4,3 | 4,5 | 4,26 | |
Kiểm tra điều kiện đăng ký xét tuyển:
(1) Ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC, tổ hợp D07:
Điểm MTOÁN + Điểm MHÓA + Điểm MANH = 7,12 + 6,58 + 4,26 = 17,96 < 18 => Không đạt điều kiện => loại
(2) Ngành Kỹ thuật Cơ khí, tổ hợp A00:
Điểm MTOÁN + Điểm MLÝ + Điểm MHÓA = 7,12 + 6,96 + 6,58 = 20,66 > 18 => Đạt điều kiện đăng ký xét tuyển, đưa vào danh sách xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ khí
Như vậy, thí sinh đăng ký 2 NV, nhưng chỉ có 1 NV đủ điều kiện để xét tuyển.
Tính Điểm xét tuyển: Giả sử thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên 01 (được +2đ) và khu vực ưu tiên là KV2-NT (được +0,5đ) thì ĐXT của thí sinh dùng để xét tuyển vào ngành Kỹ thuật Cơ khí là: ĐXT = (7,12 + 6,96 + 6,58) + 2,0 + 0,5 = 23,16
* Thời gian và hồ sơ đăng ký
Từ ngày 05/05/2023 đến hết ngày 05/6/2023
Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website http://xettuyen.ctu.edu.vn (để tránh mọi sai sót, thí sinh cần đọc kỹ hướng dẫn trên hệ thống trước khi đăng ký).
Bước 2: Sau khi đăng ký trực tuyến và chắc chắn không còn chỉnh sửa, thí sinh gửi hồ sơ về Trường gồm có:
– Phiếu đăng ký xét tuyển (in từ hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường);
– 01 bản photo Học bạ (không cần công chứng) hoặc bản gốc Giấy xác nhận kết quả học tập THPT (đủ 5 học kỳ xét);
– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước thì nộp thêm 01 bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (không công chứng) hoặc Bản gốc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;
– Phí đăng ký: 30.000đ/ 1 nguyện vọng
Bước 3: Gửi hồ sơ về Trường ĐHCT
Thí sinh chọn 1 trong 2 cách dưới đây để nộp hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký cho Trường ĐHCT:
CÁCH 1: Nộp trực tiếp tại PHÒNG ĐÀO TẠO
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Thời gian nhận hồ sơ: Tất cả các ngày từ 5/5 đến 15/6/2022 (Kể cả Thứ 7 và Chủ nhật)
– Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00
– Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00
CÁCH 2: Sử dụng dịch vụ GỬI HỒ SƠ XÉT TUYỂN CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
- Thí sinh mang đầy đủ hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký đến Bưu cục giao dịch của BƯU ĐIỆN VIỆT NAM (hoặc điểm Bưu điện văn hóa xã) để gửi chuyển phát HSXT và Phí đăng ký về Trường Đại học Cần Thơ (theo mã Trường TCT). Thí sinh có thể tra cứu tìm địa chỉ của bưu cục gần nơi ở của thí sinh tại websitehttp://www.vnpost.vn/vi-vn/buu-cuc/tim-kiem
- Khi hoàn tất thủ tục nhận, giao dịch viên ở Bưu cục sẽ giao cho thí sinh 01 Vận đơn, trên đó có Mã bưu gửi. Thí sinh phải giữ gìn cẩn thậnVận đơn này để đối chiếu khi cần thiết (Xem hình minh họa)
- Một số lưu ý:
– Địa chỉ nơi nhận: PHÒNG ĐÀO TẠO – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
– Ghi họ tên, số điện thoại di động, số CMND của thí sinh ngoài bì thư để liên lạc khi cần thiết.
– Sau khi Trường ĐHCT nhận được Hồ sơ của thí sinh, Trường sẽ cập nhật tình trạng hồ sơ và thí sinh có thể kiểm tra được trong menu “Hồ sơ của tôi” trên hệ thống Đăng ký.
– Muốn biết hồ sơ của mình đã được vận chuyển đến Trường ĐHCT hay chưa, thí sinh có thể tra cứu bưu phẩm tại website http://www.vnpost.vn/ (sử dụng “Mã bưu gửi” trên Vận đơn để “Tra cứu – định vị” bưu phẩm)
Phương thức 4: Xét tuyển vào ngành Sư phạm bằng điểm học bạ THPT
Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn 6 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Điểm mỗi môn (gọi là Điểm M) để tính điểm xét tuyển được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn trong 6 học kỳ (làm tròn đến hai chữ số thập phân), công thức tính Điểm M như sau:

Trong đó: ĐTBMHK là Điểm trung bình môn học kỳ (HK1L10: Học kỳ 1 Lớp 10)
Riêng ngành Giáo dục thể chất, thí sinh phải dự thi môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức thi ngày 04/6/2023 để lấy điểm.
* Ngành xét tuyển
– 13 ngành đào tạo giáo viên (xem Danh mục ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2023).
– Chỉ tiêu xét tuyển: tối đa 40% chỉ tiêu của ngành tương ứng.
* Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 về trước
* Điều kiện đăng ký xét tuyển
Thí sinh đạt điều kiện dưới đây được đăng ký xét tuyển
– Đối với ngành Giáo dục thể chất: Học lực cả năm lớp 12 được xếp loại khá trở lên; Những trường hợp sau đây chỉ yêu cầu học lực cả năm lớp 12 xếp loại trung bình trở lên:
+ Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế.
+ Thí sinh có điểm thi môn Năng khiếu TDTT (do Trường ĐHCT tổ chức thi) từ 9,0 trở lên (theo thang điểm 10).
– Đối với những ngành sư phạm khác: Học lực cả năm lớp 12 được xếp loại GIỎI.
* Điểm xét tuyển
Là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên (đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh). Không nhân hệ số và tính theo công thức:
ĐXT = (ĐiểmM1 + ĐiểmM2 + ĐiểmM3) + Điểm ưu tiên
* Nguyên tắc xét tuyển
+ Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp.
+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.
+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.
* Thời gian và hồ sơ đăng ký
Từ ngày 05/05/2023 đến hết ngày 05/6/2023
Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website http://xettuyen.ctu.edu.vn (để tránh mọi sai sót, thí sinh cần đọc kỹ các nội dung hướng dẫn trên hệ thống trước khi đăng ký).
Bước 2: Sau khi đăng ký trực tuyến và chắc chắn không còn chỉnh sửa, thí sinh gửi hồ sơ về Trường gồm có:
– Phiếu đăng ký xét tuyển (in từ hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường);
– 01 bản photo Học bạ hoặc Giấy xác nhận kết quả học tập THPT (đủ 6 học kỳ xét);
– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước thì nộp thêm 01 bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (không công chứng) hoặc Bản gốc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời
– Đối với thí sinh học lực trung bình đăng ký vào ngành Giáo dục thể chất: nếu là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế thì nộp thêm bản photo giấy chứng nhận có liên quan đến thành tích trên.
– Phí đăng ký: 30.000đ/ 1 nguyện vọng
Bước 3: Gửi hồ sơ về Trường ĐHCT
Thí sinh chọn 1 trong 2 cách dưới đây để nộp hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký cho Trường ĐHCT:
CÁCH 1: Nộp trực tiếp tại PHÒNG ĐÀO TẠO
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Thời gian nhận hồ sơ: Tất cả các ngày từ 5/5 đến 15/6/2022 (Kể cả Thứ 7 và Chủ nhật)
– Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00
– Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00
CÁCH 2: Sử dụng dịch vụ GỬI HỒ SƠ XÉT TUYỂN CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
- Thí sinh mang đầy đủ hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký đến Bưu cục giao dịch của BƯU ĐIỆN VIỆT NAM (hoặc điểm Bưu điện văn hóa xã) để gửi chuyển phát HSXT và Phí đăng ký về Trường Đại học Cần Thơ (theo mã Trường TCT). Thí sinh có thể tra cứu tìm địa chỉ của bưu cục gần nơi ở của thí sinh tại websitehttp://www.vnpost.vn/vi-vn/buu-cuc/tim-kiem
- Khi hoàn tất thủ tục nhận, giao dịch viên ở Bưu cục sẽ giao cho thí sinh 01 Vận đơn, trên đó có Mã bưu gửi. Thí sinh phải giữ gìn cẩn thậnVận đơn này để đối chiếu khi cần thiết (Xem hình minh họa)
- Một số lưu ý:
– Địa chỉ nơi nhận: PHÒNG ĐÀO TẠO – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
– Ghi họ tên, số điện thoại di động, số CMND của thí sinh ngoài bì thư để liên lạc khi cần thiết.
– Sau khi Trường ĐHCT nhận được Hồ sơ của thí sinh, Trường sẽ cập nhật tình trạng hồ sơ và thí sinh có thể kiểm tra được trong menu “Hồ sơ của tôi” trên hệ thống Đăng ký.
– Muốn biết hồ sơ của mình đã được vận chuyển đến Trường ĐHCT hay chưa, thí sinh có thể tra cứu bưu phẩm tại website http://www.vnpost.vn/ (sử dụng “Mã bưu gửi” trên Vận đơn để “Tra cứu – định vị” bưu phẩm)
Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao
Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo xét tuyển Chương trình chất lượng cao (CTCLC) và Chương trình tiên tiến (CTTT) theo Phương thức 5 như sau:
Danh mục ngành tuyển sinh CTCLC và CTTT
| Tên ngành | Tổ hợp xét tuyển | Thời gian đào tạo | Học phí |
| Ngôn ngữ Anh (CTCLC) | – Toán, Văn, Anh;
– Văn, Sử, Anh; – Văn, Địa, Anh; – Văn, GDCD, Anh. |
4 năm; 141 tín chỉ (26 tín chỉ chương trình (CT) đại trà và 115 tín chỉ CTCLC) | – 26 tín chỉ CT đại trà:
352.000 đồng/tín chỉ – 115 tín chỉ CTCLC: 1.068.000 đồng/tín chỉ |
| Công nghệ thông tin (CTCLC) | – Toán, Lý, Hóa;
– Toán, Lý, Anh; – Toán, Hóa, Anh; – Toán, Văn, Anh. |
4,5 năm; 166 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 120 tín chỉ CTCLC và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) | – 26 tín chỉ CT đại trà:
352.000 đồng/tín chỉ – 120 tín chỉ CTCLC: 1.161.000 đồng/tín chỉ – 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường: 422.000 đồng/tín chỉ |
| Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) | |||
| Quản trị kinh doanh (CTCLC) | |||
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) | |||
| Kinh doanh quốc tế (CTCLC) | |||
| Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) | |||
| Kỹ thuật điện (CTCLC) | |||
| Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) | |||
| Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) | – Toán, Lý, Hóa;
– Toán, Lý, Anh; – Toán, Hóa, Sinh; – Toán, Hóa, Anh; – Toán, Sinh, Anh.
|
||
| Công nghệ thực phẩm (CTCLC) | |||
| Công nghệ sinh học (CTTT) | 4,5 năm; 161 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 115 tín chỉ CTTT và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) | – 26 tín chỉ CT đại trà:
352.000 đồng/tín chỉ – 115 tín chỉ CTCLC: 1.211.000 đồng/tín chỉ – 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường: 422.000 đồng/tín chỉ |
|
| Nuôi trồng thủy sản (CTTT) | 4,5 năm; 163 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 117 tín chỉ CTTT và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) | – 26 tín chỉ CT đại trà:
352.000 đồng/tín chỉ – 117 tín chỉ CTCLC: 1.191.000 đồng/tín chỉ – 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường: 422.000 đồng/tín chỉ |
Ghi chú: – Học phí CTCLC và CTTT được giữ cố định trong suốt khóa học.
– Tham khảo chi tiết về ngành đào tao tại website: http://tuyensinh.ctu.edu.vn
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào mỗi ngành bằng điểm chuẩn trúng tuyển của ngành tương ứng với Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 tùy vào điểm của thí sinh dùng để xét tuyển theo Phương thức 5.
Điều kiện đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký
Công bố kết quả:
– Thí sinh đăng ký bằng cách sử dụng địa chỉ email Sinh viên để điền Phiếu đăng ký tại “http://xettuyen.ctu.edu.vn”. Thời hạn trước 17g00 ngày 07/10/2022. Xem kết quả xét tuyển bổ sung vào ngày 08/10/2022.
Trong thời gian chờ kết quả xét tuyển và trước khi bắt đầu học CTCLC hoặc CTTT, sinh viên vẫn học và thi những học phần của ngành đã trúng tuyển. Nếu được xét tuyển vào học CTCLC hoặc CTTT, sinh viên sẽ được Trường cho bảo lưu kết quả những học phần đã tích lũy được có trong CTCLC hoặc CTTT. Trường hợp không trúng tuyển Phương thức 5 này, sinh viên tiếp tục theo học ngành đã trúng tuyển.
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức
ĐỐI TƯỢNG
ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 và thuộc một trong những đối tượng nói trên được tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức một năm trước khi vào đại học chính quy.
NGÀNH XÉT TUYỂN
Xét tuyển vào tất cả các ngành chương trình đào tạo đại trà tuyển sinh năm 2023 của Trường, trừ các ngành đào tạo giáo viên. (Xem danh sách ngành).
QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO
Sau khi nhập học, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa (Toán học, Ngữ văn, Tin học và Tiếng Anh) và phải đạt kết quả theo Quy định số 2734/QĐ-ĐHCT ngày 22/9/2020 của Hiệu trưởng Trường ĐHCT ban hành Quy định tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) mới được xét tuyển vào học chính thức chương trình đại học chính quy từ học kỳ I của năm học 2023-2024.
HỌC PHÍ
– Học phí bổ sung kiến thức: 10.000.000đ/năm học hoặc 5.000.000đ/học kỳ.
– Học phí đại học chính quy bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng.
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ: Cập nhật sau
Thí sinh lưu ý:
– Mỗi phương thức có quy định về điều kiện và đối tượng khác nhau, nên Trường xét tuyển độc lập từng phương thức; việc xét tuyển phương thức này không ảnh hưởng đến phương thức khác; điểm chuẩn trúng tuyển của phương thức này không là điểm trúng tuyển của phương thức khác.
– Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường với nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp hồ sơ riêng theo quy định.
– Phương thức 3 và 4 sẽ được Trường công bố kết quả trúng tuyển sớm đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển vào Cổng tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT để lọc ảo cùng các phương thức khác.
– Nếu một phương thức có nhiều đợt xét tuyển thì điểm trúng tuyển của đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước.
DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2023
(Dự kiến)
Mã trường: TCT; Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 8.720
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (CTTT), DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (CLC)
| TT | MÃ NGÀNH | TÊN NGÀNH | PHƯƠNG THỨC 1, 2, 3 | PHƯƠNG THỨC 5 | ĐIỂM TT 2022 | |||
| CHỈ TIÊU | TỔ HỢP | CHỈ TIÊU | TỔ HỢP | HỌC BẠ | ĐIỂM THI | |||
| 1 | 7420201T | Công nghệ sinh học (CTTT)
36 triệu đồng/năm học |
40 | A01, B08, D07 | 40 | A00, A01, B00, B08, D07 | 25.25 | 20.00 |
| 2 | 7620301T | Nuôi trồng thủy sản (CTTT)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 20.50 | 15.25 | ||
| 3 | 7510401C | Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 23.00 | 19.25 | ||
| 4 | 7540101C | Công nghệ thực phẩm (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 25.50 | 19.25 | ||
| 5 | 7580201C | Kỹ thuật xây dựng (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | A01, D01, D07 | 40 | A00, A01, D01, D07 | 23.50 | 20.00 |
| 6 | 7520201C | Kỹ thuật điện (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 21.75 | 21.50 | ||
| 7 | 7520216C | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | Mới | Mới | ||
| 8 | 7480201C | Công nghệ thông tin (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 27.75 | 24.50 | ||
| 0 | 7480103C | Kỹ thuật phần mềm (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 26.50 | 23.75 | ||
| 10 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
80 | 40 | 26.50 | 21.75 | ||
| 11 | 7810103C | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 24.75 | 20.50 | ||
| 12 | 7340201C | Tài chính – Ngân hàng (CLC) 36 triệu đồng/năm học |
40 | 40 | 26.50 | 21.50 | ||
| 13 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
80 | 40 | 27.75 | 23.75 | ||
| 14 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (CLC)
36 triệu đồng/năm học |
80 | D01, D14, D15 | 40 | D01, D14, D15, D66 | 26.00 | 24.50 |
CÁC NGÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ
| TT | Mã ngành | Tên ngành (chuyên ngành – nếu có) |
Chỉ tiêu dự kiến | Tổ hợp xét tuyển | Điểm TT 2022 | |
| Học bạ | Điểm thi | |||||
|
ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN (Xét các phương thức 1, 2 và 4) |
||||||
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 80 | A00, C01, D01, D03 | 28.50 | 23.90 |
| 2 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 60 | C00, C19, D14, D15 | 27.25 | 26.00 |
| 3 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 60 | T00, T01, T06 | 23.25 | 20.25 |
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 80 | A00, A01, B08, D07 | 29.85 | 26.00 |
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 60 | A00, A01, D01, D07 | 27.50 | 22.50 |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 60 | A00, A01, A02, D29 | 29.75 | 25.30 |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hóa học | 60 | A00, B00, D07, D24 | 29.85 | 25.50 |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 60 | B00, B08 | 29.40 | 23.90 |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 80 | C00, D14, D15 | 28.30 | 26.50 |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 60 | C00, D14, D64 | 28.25 | 27.00 |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 60 | C00, C04, D15, D44 | 28.50 | 26.25 |
| 12 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 80 | D01, D14, D15 | 28.25 | 25.75 |
| 13 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 60 | D01, D03, D14, D64 | 27.50 | 22.00 |
|
KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) |
||||||
| 14 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 120 | A00, A01, B00, D07 | 28.00 | 23.50 |
| 15 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 60 | A00, A01, B00, D07 | 23.00 | 23.00 |
| 16 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 80 | A00, A01, D01 | 27.75 | 23.25 |
| 17 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 80 | A00, A01, D01 | 29.00 | 25.00 |
| 18 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí, có 2 chuyên ngành: – Cơ khí chế tạo máy; – Cơ khí Ô tô. |
120 | A00, A01 | 27.50 | 23.80 |
| 19 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 70 | A00, A01 | 27.00 | 23.00 |
| 20 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 70 | A00, A01 | 27.75 | 24.25 |
| 21 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 70 | A00, A01 | 26.25 | 23.40 |
| 22 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 80 | A00, A01, D07 | 26.75 | 23.70 |
| 23 | 7580213 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 60 | A00, A01, B08, D07 | 19.50 | 16.75 |
| 24 | 7580101 | Kiến trúc | 65 | V00, V01, V02, V03 | Mới | Mới |
| 25 | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 60 | A00, A01, B00, D07 | Mới | Mới |
| 26 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 100 | A00, A01 | 26.75 | 22.70 |
| 27 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 60 | A00, A01 | 19.50 | 20.00 |
| 28 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 60 | A00, A01 | 24.25 | 20.00 |
|
MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) |
||||||
| 29 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 120 | A00, A01, D01 | 28.50 | 24.75 |
| 30 | 7480202 | An toàn thông tin | 60 | A00, A01 | 28.00 | 24.75 |
| 31 | 7480101 | Khoa học máy tính | 70 | A00, A01 | 28.50 | 25.40 |
| 32 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 70 | A00, A01 | 27.25 | 24.50 |
| 33 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 60 | A00, A01 | 27.50 | 24.25 |
| 34 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 80 | A00, A01 | 28.75 | 26.30 |
| 35 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 60 | A00, A01 | 27.50 | 24.75 |
| 36 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 80 | A00, A01 | 29.25 | 26.50 |
| 37 | 7480201H | Công nghệ thông tin – Khu Hòa An (*) | 40 | A00, A01 | 26.75 | 24.00 |
|
KINH TẾ – KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ – LUẬT (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) |
||||||
| 38 | 7340301 | Kế toán | 100 | A00, A01, C02, D01 | 28.75 | 25.00 |
| 39 | 7340302 | Kiểm toán | 80 | A00, A01, C02, D01 | 28.00 | 24.00 |
| 40 | 7340201 | Tài chính-Ngân hàng | 80 | A00, A01, C02, D01 | 29.25 | 25.00 |
| 41 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 100 | A00, A01, C02, D01 | 29.00 | 24.75 |
| 42 | 7340101H | Quản trị kinh doanh – Khu Hòa An (*) | 80 | A00, A01, C02, D01 | 26.00 | 23.00 |
| 43 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 100 | A00, A01, C02, D01 | 28.25 | 24.40 |
| 44 | 7340115 | Marketing | 100 | A00, A01, C02, D01 | 29.25 | 25.25 |
| 45 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 120 | A00, A01, C02, D01 | 28.75 | 24.25 |
| 46 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 100 | A00, A01, C02, D01 | 29.25 | 24.50 |
| 47 | 7620114H | Kinh doanh nông nghiệp – Khu Hòa An (*) | 120 | A00, A01, C02, D01 | 19.50 | 15.25 |
| 48 | 7310101 | Kinh tế | 80 | A00, A01, C02, D01 | 28.25 | 24.40 |
| 49 | 7620115 | Kinh tế nông nghiệp | 120 | A00, A01, C02, D01 | 26.00 | 16.00 |
| 50 | 7620115H | Kinh tế nông nghiệp – Khu Hòa An (*) | 80 | A00, A01, C02, D01 | 19.50 | 15.75 |
| 51 | 7850102 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên | 80 | A00, A01, C02, D01 | 25.25 | 16.25 |
| 52 | 7380107 | Luật kinh tế | 75 | A00, C00, D01, D03 | Mới | Mới |
| 53 | 7380101 | Luật, có 2 chuyên ngành: – Luật Hành chính; – Luật Tư pháp; |
160 | A00, C00, D01, D03 | 27.75 | 25.75 |
| 54 | 7380101H | Luật (Luật Hành chính) – Khu Hòa An (*) | 60 | A00, C00, D01, D03 | 25.50 | 25.15 |
|
NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN – CHẾ BIẾN – CHĂN NUÔI – THÚ Y – MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) |
||||||
| 55 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 200 | A00, A01, B00, D07 | 28.25 | 23.50 |
| 56 | 7540105 | Công nghệ chế biến thủy sản | 160 | A00, A01, B00, D07 | 26.25 | 17.75 |
| 57 | 7540104 | Công nghệ sau thu hoạch | 80 | A00, A01, B00, D07 | 23.75 | 19.00 |
| 58 | 7620105 | Chăn nuôi | 140 | A00, A02, B00, B08 | 23.75 | 15.75 |
| 59 | 7640101 | Thú y | 140 | A02, B00, B08, D07 | 28.00 | 21.60 |
| 60 | 7620110 | Khoa học cây trồng, 2 chuyên ngành: – Khoa học cây trồng; – Nông nghiệp công nghệ cao. |
160 | A02, B00, B08, D07 | 22.25 | 15.00 |
| 61 | 7620109 | Nông học | 100 | B00, B08, D07 | 24.00 | 15.25 |
| 62 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 160 | B00, B08, D07 | 25.50 | 16.00 |
| 63 | 7440301 | Khoa học môi trường | 100 | A00, A02, B00, D07 | 22.50 | 20.00 |
| 64 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 120 | A00, A01, B00, D07 | 25.75 | 17.50 |
| 65 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 100 | A00, A01, B00, D07 | 22.00 | 20.75 |
| 66 | 7850103 | Quản lý đất đai | 120 | A00, A01, B00, D07 | 26.25 | 16.25 |
| 67 | 7620113 | Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | 80 | A00, B00, B08, D07 | 19.50 | 15.25 |
| 68 | 7620103 | Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón) | 80 | A00, B00, B08, D07 | 19.50 | 15.50 |
| 69 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 260 | A00, B00, B08, D07 | 25.00 | 16.00 |
| 70 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | 100 | A00, B00, B08, D07 | 22.75 | 15.50 |
| 71 | 7620305 | Quản lý thủy sản | 100 | A00, B00, B08, D07 | 24.00 | 16.00 |
| KHOA HỌC SỰ SỐNG – KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA DƯỢC – THỐNG KÊ (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) | ||||||
| 72 | 7460201 | Thống kê | 100 | A00, A01, A02, B00 | 19.50 | 21.00 |
| 73 | 7460112 | Toán ứng dụng | 80 | A00, A01, A02, B00 | 25.50 | 22.75 |
| 74 | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | 60 | A00, A01, A02, C01 | 21.00 | 23.50 |
| 75 | 7440112 | Hóa học | 80 | A00, B00, C02, D07 | 26.50 | 22.50 |
| 76 | 7720203 | Hóa dược | 90 | A00, B00, C02, D07 | 28.75 | 24.90 |
| 77 | 7420101 | Sinh học | 80 | A02, B00, B03, B08 | 22.00 | 22.75 |
| 78 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 80 | A00, A01, B00, B08 | 22.00 | 23.00 |
| 79 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 160 | A00, B00, B08, D07 | 28.00 | 23.50 |
| NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI – XÃ HỘI NHÂN VĂN – DU LỊCH (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6) | ||||||
| 80 | 7229030 | Văn học | 100 | C00, D01, D14, D15 | 26.75 | 25.00 |
| 81 | 7310630 | Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) | 100 | C00, D01, D14, D15 | 27.75 | 26.00 |
| 82 | 7310630H | Việt nam học (Hướng dẫn viên du lịch) – Khu Hòa An (*) | 60 | C00, D01, D14, D15 | 25.00 | 25.00 |
| 83 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành: – Ngôn ngữ Anh; – Phiên dịch-Biên dịch tiếng Anh. |
120 | D01, D14, D15 | 28.25 | 26.00 |
| 84 | 7220201H | Ngôn ngữ Anh – Khu Hòa An (*) | 60 | D01, D14, D15 | 25.50 | 24.75 |
| 85 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 80 | D01, D03, D14, D64 | 24.50 | 23.00 |
| 86 | 7320201 | Thông tin – thư viện | 80 | A01, D01, D03, D29 | 22.00 | 20.00 |
| 87 | 7229001 | Triết học | 60 | C00, C19, D14, D15 | 25.00 | 25.50 |
| 88 | 7310201 | Chính trị học | 60 | C00, C19, D14, D15 | 25.00 | 25.75 |
| 89 | 7310301 | Xã hội học | 100 | A01, C00, C19, D01 | 26.50 | 25.75 |
Ghi chú:
- Mã tổ hợp:
A00:T-L-H; A01:T-L-A; A02:T-L-S; B00:T-H-S; B03:T-S-V; B08:T-S-A; C00: V-Sử-Đ; C01:T-V-L; C02:T-V-H; C04:T-V-Đ; C19:V-Sử-GDCD; D01: T-V-A; D03:T-V-P; D07:T-H-A; D14:V-Sử-A; D15:V-Đ-A; D24:T-H-P; D29:T-L-P; D44:V-Đ-P; D64:V-Sử-P; D66:V-GDCD-A; T00: T-S-NK-TDTT; T01: T-V-NK-TDTT ; T06: T-H-NK-TDTT, V00: T-L-Vẽ mỹ thuật, V01: T-V-Vẽ mỹ thuật, V02:T-A-Vẽ mỹ thuật; V03: T-H-Vẽ mỹ thuật
Đối với các mã ngành tuyển sinh học tại khu Hòa An (*):
– Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc tại số 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xă Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (cách TP. Cần Thơ 45 km)
– Sinh viên học tại Khu Hòa An là sinh viên đại học chính quy của Trường ĐHCT (do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý). Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí, chế độ chính sách và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại Cần Thơ. Khi trúng tuyển, những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại Khu Hòa An.
– Ký túc xá tại khu Hòa An: 450 chỗ.
Đối với các ngành có từ 2 chuyên ngành trở lên: thí sinh đăng ký tuyển sinh theo ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học, thí sinh được đăng ký chọn 01 chuyên ngành theo học.
