Phương thức xét tuyển của trường Đại học Cần Thơ

Trường Đại học Cần Thơ công bố 6 phương thức xét tuyển cho kỳ tuyển sinh năm 2023

Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển 

Đối tượng tuyển thẳng

a) Anh hùng lao động, Anhhùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2023;
c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2023;
d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2023;
đ) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2023;
e) Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường ĐHCT nhưng có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung đã được bảo lưu kết quả trúng tuyển, nay đã hoàn thành nghĩavụ, được phục viên, xuất ngũ;
g) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định có khả năng theo học một số ngành thuộc chương trình đại trà của Trườngnhưng không có khả năng dự tuyển theo những phương thức tuyển sinh của Trường;
h) Thí sinh là ngườinước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

Danh mục ngành tuyển thẳng

a) Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm bmục 1.1được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với môn mà thí sinh đã đoạt giải hoặc được Bộ GDĐT cử tham gia (Xem Danh mục ngành tuyển thẳng).
 
b) Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm c hoặc điểm d mục 1.1 sẽ được tuyển thẳng vào đại học theo ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi hoặc phù hợp với nghề đã dự thi của thí sinh (Xem Danh mục ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2023). Thí sinh liên hệ Phòng Đào tạo để được hướng dẫn và tư vấn chọn ngành phù hợp.
c) Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm đ mục 1.1 được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206).
đ) Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm e, điểm g hoặc điểm h mục 1.1 liên hệ Phòng Đào tạo để được hướng dẫn đăng ký và chọn ngành phù hợp.

Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I và học kỳ II, năm học 2023-2024 (4.000.000 đồng/1 học kỳ) cho những thí sinh tuyển thẳng thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ mục 1.1 sau khi nhập học.

Lưu ý: Những thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng vào ngành học theo danh mục tại điểm a hoặc điểm b mục 1.2 nếu không dùng quyền tuyển thẳng thì được ưu tiên xét tuyển vào ngành học khác do thí sinh chọn đăng ký (Xem mục 2).

ƯU TIÊN XÉT TUYỂN

Điều kiện:

– Thí sinh có tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 và tốt nghiệp THPT trong năm 2023;
– Có kết quả các môn thi ứng với tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký ưu tiên xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức xét điểm thi THPT năm 2023 do Trường ĐHCT xác định.

Đối tượng:

Thí sinh có đủ các điều kiện trên và thuộc các đối tượng sau được ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy:

a) Thí sinh là đối tượng được quy định tại điểm b, c, d, đ mục 1.1 được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký xét tuyển (nếu không dùng quyền tuyển thẳng).
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào ngành Giáo dục thể chất (mã ngành 7140206); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Trường ĐHCT cấp học bổng khuyến khích học tập học kỳ I (4.000.000 đồng), năm học 2023-2024 cho những thí sinh được ưu tiên xét tuyển sau khi nhập học.

Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

– Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 theo tổ hợp 3 môn thi ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Trường ĐHCT tổ chức thi các môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển vào ngành Kiến trúc và ngành Giáo dục thể chất: môn Vẽ mỹ thuật thi ngày 21/5/2023; môn Năng khiếu TDTT thi ngày 04/6/2023.

– Không sử dụng điểm bảo lưu Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2022 về trước.

– Không sử dụng điểm miễn môn ngoại ngữ; không nhân hệ số môn thi.

– Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (kể cả các ngành đào tạo giáo viên).

– Ngành xét tuyển: tất cả các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà. Chỉ tiêu xét tuyển: tối thiểu 60% tổng chỉ tiêu của ngành.

– Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước. Tuyển sinh toàn quốc

– Điều kiện ĐKXT: Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2023 do Trường ĐHCT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10); riêng môn Năng khiếu TDTT, Vẽ kiến trúc phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (thang điểm 10).

– Điểm xét tuyển: là tổng điểm các môn thi (thang điểm 10) của tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký; cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (Điều 7 của Quy chế tuyển sinh) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Không nhân hệ số môn thi.

– Nguyên tắc xét tuyển:

+ Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký.

+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp môn trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.

– Lệ phí đăng ký: (Cập nhật sau khi có sự thống nhất giữa các trường)

– Hồ sơ và thời gian ĐKXT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Cập nhật sau)

Phương thức 3: Xét tuyển điểm học bạ THPT

Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn 5 học kỳ (5 học kỳ: các học kỳ lớp 10, lớp 11 và  học kỳ 1 lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Điểm mỗi môn (gọi là Điểm M) để tính điểm xét tuyển được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn trong 5 học kỳ (làm tròn đến hai chữ số thập phân), công thức tính Điểm M như sau:

Trong đó: ĐTBMHK  là Điểm trung bình môn học kỳ (HK1L10: Học kỳ 1 Lớp 10)

Riêng ngành Kiến trúc, thí sinh phải dự thi môn Vẽ mỹ thuật do Trường ĐHCT tổ chức thi ngày 21/5/2023 để lấy điểm.

* Ngành xét tuyển

– Tất cả các ngành chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà (trừ các ngành đào tạo giáo viên).  (Xem Danh mục ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2023)

– Chỉ tiêu xét tuyển: tối đa 40%  chỉ tiêu của ngành tương ứng.

* Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 trở về trước. Tuyển sinh toàn quốc.

* Điều kiện ĐKXT

Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ 18 điểm trở lên (không cộng điểm ưu tiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân). Công thức như sau: Tổng điểm 3 môn = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3  ≥  18

(Không xét học lực, hạnh kiểm)

* Điểm xét tuyển

Là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên (đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên quy định của Quy chế tuyển sinh). Không nhân hệ số và tính theo công thức: ĐXT = (Điểm M1 +  Điểm M2 + Điểm M3) + Điểm ưu tiên

* Nguyên tắc xét tuyển

– Thí sinh được đăng ký tối đa 05 nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp.

– Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

– Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.

– Đối với những ngành có chuyên ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học theo ngành, thí sinh được chọn chuyên ngành theo học.

Ví dụ minh họa:  Một thí sinh chọn đăng ký 2 nguyện vọng (NV) như sau:

(1) ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC, chọn tổ hợp D07 (Toán, Hóa, Anh);

(2) ngành Kỹ thuật Cơ Khí, chọn tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) .

Thí sinh có điểm trung bình môn trong 5 học kỳ của mỗi môn ứng với tổ hợp xét tuyển và điểm mỗi môn (Điểm M) được tính như trong bảng sau:

Môn Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBMHK) Điểm mỗi môn (Điểm M)
HK1-L10 HK2-L10 HK1-L11 HK2-L11 HK1-L12
Toán 7,2 7,0 6,9 7,3 7,2 7,12
Lý 8,0 6,8 7,0 7,0 6,0 6,96
Hóa 6,4 6,5 6,5 6,5 7,0 6,58
Anh 4,0 4,0 4,5 4,3 4,5 4,26

Kiểm tra điều kiện đăng ký xét tuyển:

(1)  Ngành Kỹ thuật Xây dựng-CLC, tổ hợp D07:

Điểm MTOÁN +  Điểm MHÓA + Điểm MANH = 7,12 + 6,58 + 4,26 = 17,96 < 18 => Không đạt điều kiện => loại

(2)  Ngành Kỹ thuật Cơ khí, tổ hợp A00:

Điểm MTOÁN + Điểm MLÝ + Điểm MHÓA = 7,12 + 6,96 + 6,58 = 20,66 > 18 => Đạt điều kiện đăng ký xét tuyển, đưa vào danh sách xét tuyển ngành Kỹ thuật Cơ khí

Như vậy, thí sinh đăng ký 2 NV, nhưng chỉ có 1 NV đủ điều kiện để xét tuyển.

Tính Điểm xét tuyển: Giả sử thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên 01 (được +2đ) và khu vực ưu tiên là KV2-NT (được +0,5đ) thì ĐXT của thí sinh dùng để xét tuyển vào ngành Kỹ thuật Cơ khí là:   ĐXT = (7,12 + 6,96 + 6,58) + 2,0 + 0,5 = 23,16

* Thời gian và hồ sơ đăng ký

Từ ngày 05/05/2023 đến hết ngày 05/6/2023

Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website http://xettuyen.ctu.edu.vn  (để tránh mọi sai sót, thí sinh cần đọc kỹ hướng dẫn trên hệ thống trước khi đăng ký).

Bước 2: Sau khi đăng ký trực tuyến và chắc chắn không còn chỉnh sửa, thí sinh gửi hồ sơ về Trường gồm có:
– Phiếu đăng ký xét tuyển (in từ hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường);
– 01 bản photo Học bạ (không cần công chứng) hoặc bản gốc Giấy xác nhận kết quả học tập THPT (đủ 5 học kỳ xét);
– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước thì nộp thêm 01 bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (không công chứng) hoặc Bản gốc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời;
– Phí đăng ký: 30.000đ/ 1 nguyện vọng

Bước 3: Gửi hồ sơ về Trường ĐHCT

Thí sinh chọn 1 trong 2 cách dưới đây để nộp hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký cho Trường ĐHCT: 

CÁCH 1: Nộp trực tiếp tại PHÒNG ĐÀO TẠO
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Thời gian nhận hồ sơ: Tất cả các ngày từ 5/5 đến 15/6/2022 (Kể cả Thứ 7 và Chủ nhật)
– Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00
– Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00
CÁCH 2:  Sử dụng dịch vụ GỬI HỒ SƠ XÉT TUYỂN CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM

  1. Thí sinh mang đầy đủ hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký đến Bưu cục giao dịch của BƯU ĐIỆN VIỆT NAM (hoặc điểm Bưu điện văn hóa xã) để gửi chuyển phát HSXT và Phí đăng ký về Trường Đại học Cần Thơ (theo mã Trường TCT). Thí sinh có thể tra cứu tìm địa chỉ của bưu cục gần nơi ở của thí sinh tại websitehttp://www.vnpost.vn/vi-vn/buu-cuc/tim-kiem
  2. Khi hoàn tất thủ tục nhận, giao dịch viên ở Bưu cục sẽ giao cho thí sinh 01 Vận đơn, trên đó có Mã bưu gửi. Thí sinh phải giữ gìn cẩn thậnVận đơn này để đối chiếu khi cần thiết (Xem hình minh họa)
  3. Một số lưu ý:

– Địa chỉ nơi nhận: PHÒNG ĐÀO TẠO – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

– Ghi họ tên, số điện thoại di động, số CMND của thí sinh ngoài bì thư để liên lạc khi cần thiết.

– Sau khi Trường ĐHCT nhận được Hồ sơ của thí sinh, Trường sẽ cập nhật tình trạng hồ sơ và thí sinh có thể kiểm tra được trong menu “Hồ sơ của tôi” trên hệ thống Đăng ký.

– Muốn biết hồ sơ của mình đã được vận chuyển đến Trường ĐHCT hay chưa, thí sinh có thể tra cứu bưu phẩm tại website http://www.vnpost.vn/  (sử dụng “Mã bưu gửi” trên Vận đơn để “Tra cứu – định vị” bưu phẩm)

Phương thức 4: Xét tuyển vào ngành Sư phạm bằng điểm học bạ THPT

Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn 6 học kỳ  của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Điểm mỗi môn (gọi là Điểm M) để tính điểm xét tuyển được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình môn trong 6 học kỳ (làm tròn đến hai chữ số thập phân), công thức tính Điểm M như sau:

Trong đó: ĐTBMHK  là Điểm trung bình môn học kỳ (HK1L10: Học kỳ 1 Lớp 10)

Riêng ngành Giáo dục thể chất, thí sinh phải dự thi môn Năng khiếu TDTT do Trường ĐHCT tổ chức thi ngày 04/6/2023 để lấy điểm.

* Ngành xét tuyển

– 13 ngành đào tạo giáo viên (xem Danh mục ngành tuyển sinh đại học chính quy năm 2023).

– Chỉ tiêu xét tuyển: tối đa 40% chỉ tiêu của ngành tương ứng.

* Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2023 về trước

* Điều kiện đăng ký xét tuyển

Thí sinh đạt điều kiện dưới đây được đăng ký xét tuyển

– Đối với ngành Giáo dục thể chất: Học lực cả năm lớp 12 được xếp loại khá trở lên; Những trường hợp sau đây chỉ yêu cầu học lực cả năm lớp 12 xếp loại trung bình trở lên:

+   Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế.

+   Thí sinh có điểm thi môn Năng khiếu TDTT (do Trường ĐHCT tổ chức thi) từ 9,0 trở lên (theo thang điểm 10).

– Đối với những ngành sư phạm khác: Học lực cả năm lớp 12 được xếp loại GIỎI.

* Điểm xét tuyển

Là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên (đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh). Không nhân hệ số và tính theo công thức:

                                ĐXT = (ĐiểmM1 + ĐiểmM2 + ĐiểmM3) + Điểm ưu tiên

* Nguyên tắc xét tuyển

+ Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng và phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp.

+ Đối với mỗi thí sinh, tất cả các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển.

+ Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành.

* Thời gian và hồ sơ đăng ký

Từ ngày 05/05/2023 đến hết ngày 05/6/2023

Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website http://xettuyen.ctu.edu.vn  (để tránh mọi sai sót, thí sinh cần đọc kỹ các nội dung hướng dẫn trên hệ thống trước khi đăng ký).

Bước 2: Sau khi đăng ký trực tuyến và chắc chắn không còn chỉnh sửa, thí sinh gửi hồ sơ về Trường gồm có:

– Phiếu đăng ký xét tuyển (in từ hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường);

– 01 bản photo Học bạ hoặc Giấy xác nhận kết quả học tập THPT (đủ 6 học kỳ xét);

– Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước thì nộp thêm 01 bản photo Bằng tốt nghiệp THPT (không công chứng) hoặc Bản gốc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời

– Đối với thí sinh học lực trung bình đăng ký vào ngành Giáo dục thể chất: nếu là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế thì nộp thêm bản photo giấy chứng nhận có liên quan đến thành tích trên.

– Phí đăng ký: 30.000đ/ 1 nguyện vọng

Bước 3: Gửi hồ sơ về Trường ĐHCT 

Thí sinh chọn 1 trong 2 cách dưới đây để nộp hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký cho Trường ĐHCT: 

CÁCH 1: Nộp trực tiếp tại PHÒNG ĐÀO TẠO
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
Thời gian nhận hồ sơ: Tất cả các ngày từ 5/5 đến 15/6/2022 (Kể cả Thứ 7 và Chủ nhật)
– Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00
– Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00
CÁCH 2:  Sử dụng dịch vụ GỬI HỒ SƠ XÉT TUYỂN CỦA BƯU ĐIỆN VIỆT NAM

  1. Thí sinh mang đầy đủ hồ sơ xét tuyển và phí đăng ký đến Bưu cục giao dịch của BƯU ĐIỆN VIỆT NAM (hoặc điểm Bưu điện văn hóa xã) để gửi chuyển phát HSXT và Phí đăng ký về Trường Đại học Cần Thơ (theo mã Trường TCT). Thí sinh có thể tra cứu tìm địa chỉ của bưu cục gần nơi ở của thí sinh tại websitehttp://www.vnpost.vn/vi-vn/buu-cuc/tim-kiem
  2. Khi hoàn tất thủ tục nhận, giao dịch viên ở Bưu cục sẽ giao cho thí sinh 01 Vận đơn, trên đó có Mã bưu gửi. Thí sinh phải giữ gìn cẩn thậnVận đơn này để đối chiếu khi cần thiết (Xem hình minh họa)
  3. Một số lưu ý:

– Địa chỉ nơi nhận: PHÒNG ĐÀO TẠO – TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Khu II, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

– Ghi họ tên, số điện thoại di động, số CMND của thí sinh ngoài bì thư để liên lạc khi cần thiết.

– Sau khi Trường ĐHCT nhận được Hồ sơ của thí sinh, Trường sẽ cập nhật tình trạng hồ sơ và thí sinh có thể kiểm tra được trong menu “Hồ sơ của tôi” trên hệ thống Đăng ký.

– Muốn biết hồ sơ của mình đã được vận chuyển đến Trường ĐHCT hay chưa, thí sinh có thể tra cứu bưu phẩm tại website http://www.vnpost.vn/  (sử dụng “Mã bưu gửi” trên Vận đơn để “Tra cứu – định vị” bưu phẩm)

Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao

Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT) thông báo xét tuyển Chương trình chất lượng cao (CTCLC) và Chương trình tiên tiến (CTTT) theo Phương thức 5 như sau:

Danh mục ngành tuyển sinh CTCLC và CTTT

Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Thời gian đào tạo Học phí
Ngôn ngữ Anh (CTCLC) – Toán, Văn, Anh;

– Văn, Sử, Anh;

– Văn, Địa, Anh;

– Văn, GDCD, Anh.

4 năm; 141 tín chỉ (26 tín chỉ chương trình (CT) đại trà và 115 tín chỉ CTCLC) – 26 tín chỉ CT đại trà:

352.000 đồng/tín chỉ

– 115 tín chỉ CTCLC:

1.068.000 đồng/tín chỉ

Công nghệ thông tin (CTCLC) – Toán, Lý, Hóa;

– Toán, Lý, Anh;

– Toán, Hóa, Anh;

– Toán, Văn, Anh.

4,5 năm; 166 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 120 tín chỉ CTCLC và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) – 26 tín chỉ CT đại trà:

352.000 đồng/tín chỉ

– 120 tín chỉ CTCLC:

1.161.000 đồng/tín chỉ

– 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường:

422.000 đồng/tín chỉ

Kỹ thuật phần mềm (CTCLC)
Quản trị kinh doanh (CTCLC)
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC)
Kinh doanh quốc tế (CTCLC)
Tài chính – Ngân hàng (CTCLC)
Kỹ thuật điện (CTCLC)
Kỹ thuật xây dựng (CTCLC)
Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) – Toán, Lý, Hóa;

– Toán, Lý, Anh;

– Toán, Hóa, Sinh;

– Toán, Hóa, Anh;

– Toán, Sinh, Anh.

 

Công nghệ thực phẩm (CTCLC)
Công nghệ sinh học (CTTT) 4,5 năm; 161 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 115 tín chỉ CTTT và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) – 26 tín chỉ CT đại trà:

352.000 đồng/tín chỉ

– 115 tín chỉ CTCLC:

1.211.000 đồng/tín chỉ

– 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường:

422.000 đồng/tín chỉ

Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 4,5 năm; 163 tín chỉ (26 tín chỉ CT đại trà, 117 tín chỉ CTTT và 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường) – 26 tín chỉ CT đại trà:

352.000 đồng/tín chỉ

– 117 tín chỉ CTCLC:

1.191.000 đồng/tín chỉ

– 20 tín chỉ Tiếng Anh tăng cường:

422.000 đồng/tín chỉ

Ghi chú: – Học phí CTCLC và CTTT được giữ cố định trong suốt khóa học.

               – Tham khảo chi tiết về ngành đào tao tại website: http://tuyensinh.ctu.edu.vn

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào mỗi ngành bằng điểm chuẩn trúng tuyển của ngành tương ứng với Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 tùy vào điểm của thí sinh dùng để xét tuyển theo Phương thức 5.

Điều kiện đăng ký xét tuyển

–  Ứng viên là sinh viên trúng tuyển đại học hệ chính quy và nhập học vào Trường ĐHCT năm 2022 bất kỳ ngành nào theo các phương thức xét tuyển: 1, 2, 3 và 4.
–  Phương án xét: căn cứ vào điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc điểm học bạ THPT (5 học kỳ, không tính học kỳ 2 lớp 12).
–  Điểm xét tuyển theo tổ hợp của ứng viên (tổng điểm 3 môn cộng với điểm ưu tiên đối tượng và khu vực tuyển sinh) phải lớn hơn hoặc bằng Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Phương thức 5.

Thời gian đăng ký

–  Thời gian: từ ngày 22/9/2022 đến ngày 06/10/2022.
–  Ứng viên đăng ký trực tuyến trên Hệ thống đăng ký xét tuyển của Trường ĐHCT sau khi hoàn thành thủ tục nhập học.
–  Ứng viên được đăng ký nhiều hơn 1 ngành và phải xếp thứ tự ưu tiên.

Công bố kết quả:

– Thí sinh đăng ký bằng cách sử dụng địa chỉ email Sinh viên để điền Phiếu đăng ký tại “http://xettuyen.ctu.edu.vn”. Thời hạn trước 17g00 ngày 07/10/2022. Xem kết quả xét tuyển bổ sung vào ngày 08/10/2022.

Trong thời gian chờ kết quả xét tuyển và trước khi bắt đầu học CTCLC hoặc CTTT, sinh viên vẫn học và thi những học phần của ngành đã trúng tuyển. Nếu được xét tuyển vào học CTCLC hoặc CTTT, sinh viên sẽ được Trường cho bảo lưu kết quả những học phần đã tích lũy được có trong CTCLC hoặc CTTT. Trường hợp không trúng tuyển Phương thức 5 này, sinh viên tiếp tục theo học ngành đã trúng tuyển.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học Bồi dưỡng kiến thức

ĐỐI TƯỢNG

a) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ.
b) Thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. (Xem danh mục các huyện)

ĐIỀU KIỆN VÀ NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 và thuộc một trong những đối tượng nói trên được tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức một năm trước khi vào đại học chính quy.

NGÀNH XÉT TUYỂN

Xét tuyển vào tất cả các ngành chương trình đào tạo đại trà tuyển sinh năm 2023 của Trường, trừ các ngành đào tạo giáo viên. (Xem danh sách ngành).

QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO

Sau khi nhập học, những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 năm theo chương trình bổ sung kiến thức các môn văn hóa (Toán học, Ngữ văn, Tin học và Tiếng Anh) và phải đạt kết quả theo Quy định số 2734/QĐ-ĐHCT ngày 22/9/2020 của Hiệu trưởng Trường ĐHCT ban hành Quy định tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức cho học sinh được xét tuyển thẳng (tham dự đầy đủ các kỳ kiểm tra và thi các môn học; điểm trung bình chung năm học đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm tổng kết môn học đạt trên 1,0 điểm; xếp loại rèn luyện cả năm đạt từ loại khá trở lên) mới được xét tuyển vào học chính thức chương trình đại học chính quy từ học kỳ I của năm học 2023-2024.

HỌC PHÍ

– Học phí bổ sung kiến thức: 10.000.000đ/năm học hoặc 5.000.000đ/học kỳ.

– Học phí đại học chính quy bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà tương ứng.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ: Cập nhật sau

Thí sinh lưu ý:

– Mỗi phương thức có quy định về điều kiện và đối tượng khác nhau, nên Trường xét tuyển độc lập từng phương thức; việc xét tuyển phương thức này không ảnh hưởng đến phương thức khác; điểm chuẩn trúng tuyển của phương thức này không là điểm trúng tuyển của phương thức khác.

– Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường với nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp hồ sơ riêng theo quy định.

– Phương thức 3 và 4 sẽ được Trường công bố kết quả trúng tuyển sớm đối với thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển vào Cổng tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT để lọc ảo cùng các phương thức khác.

– Nếu một phương thức có nhiều đợt xét tuyển thì điểm trúng tuyển của đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước.

DANH MỤC NGÀNH VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2023

(Dự kiến)

Mã trường: TCT; Tổng chỉ tiêu tuyển sinh: 8.720

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (CTTT), DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (CLC)

TT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH PHƯƠNG THỨC 1, 2, 3 PHƯƠNG THỨC 5 ĐIỂM TT 2022
CHỈ TIÊU TỔ HỢP CHỈ TIÊU TỔ HỢP HỌC BẠ ĐIỂM THI
1 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT)

36 triệu đồng/năm học

40 A01, B08, D07 40 A00, A01, B00, B08, D07 25.25 20.00
2 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT)

36 triệu đồng/năm học

40 40 20.50 15.25
3 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 23.00 19.25
4 7540101C Công nghệ thực phẩm (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 25.50 19.25
5 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 A01, D01, D07 40 A00, A01, D01, D07 23.50 20.00
6 7520201C Kỹ thuật điện (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 21.75 21.50
7 7520216C Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 Mới Mới
8 7480201C Công nghệ thông tin (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 27.75 24.50
0 7480103C Kỹ thuật phần mềm (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 26.50 23.75
10 7340101C Quản trị kinh doanh (CLC)

36 triệu đồng/năm học

80 40 26.50 21.75
11 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CLC)

36 triệu đồng/năm học

40 40 24.75 20.50
12 7340201C Tài chính – Ngân hàng (CLC)
36 triệu đồng/năm học
40 40 26.50 21.50
13 7340120C Kinh doanh quốc tế (CLC)

36 triệu đồng/năm học

80 40 27.75 23.75
14 7220201C Ngôn ngữ Anh (CLC)

36 triệu đồng/năm học

80 D01, D14, D15 40 D01, D14, D15, D66 26.00 24.50

CÁC NGÀNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI TRÀ

TT Mã ngành Tên ngành
(chuyên ngành – nếu có)
Chỉ tiêu dự kiến Tổ hợp xét tuyển Điểm TT 2022
Học bạ Điểm thi

ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN (Xét các phương thức 1, 2 và 4)

1 7140202 Giáo dục Tiểu học 80 A00, C01, D01, D03 28.50 23.90
2 7140204 Giáo dục Công dân 60 C00, C19, D14, D15 27.25 26.00
3 7140206 Giáo dục Thể chất 60 T00, T01, T06 23.25 20.25
4 7140209 Sư phạm Toán học 80 A00, A01, B08, D07 29.85 26.00
5 7140210 Sư phạm Tin học 60 A00, A01, D01, D07 27.50 22.50
6 7140211 Sư phạm Vật lý 60 A00, A01, A02, D29 29.75 25.30
7 7140212 Sư phạm Hóa học 60 A00, B00, D07, D24 29.85 25.50
8 7140213 Sư phạm Sinh học 60 B00, B08 29.40 23.90
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn 80 C00, D14, D15 28.30 26.50
10 7140218 Sư phạm Lịch sử 60 C00, D14, D64 28.25 27.00
11 7140219 Sư phạm Địa lý 60 C00, C04, D15, D44 28.50 26.25
12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 80 D01, D14, D15 28.25 25.75
13 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 60 D01, D03, D14, D64 27.50 22.00

KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)

14 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 120 A00, A01, B00, D07 28.00 23.50
15 7520309 Kỹ thuật vật liệu 60 A00, A01, B00, D07 23.00 23.00
16 7510601 Quản lý công nghiệp 80 A00, A01, D01 27.75 23.25
17 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 80 A00, A01, D01 29.00 25.00
18 7520103 Kỹ thuật cơ khí, có 2 chuyên ngành:
– Cơ khí chế tạo máy;
– Cơ khí Ô tô.
120 A00, A01 27.50 23.80
19 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 70 A00, A01 27.00 23.00
20 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 70 A00, A01 27.75 24.25
21 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 70 A00, A01 26.25 23.40
22 7520201 Kỹ thuật điện 80 A00, A01, D07 26.75 23.70
23 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 60 A00, A01, B08, D07 19.50 16.75
24 7580101 Kiến trúc 65 V00, V01, V02, V03 Mới Mới
25 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 60 A00, A01, B00, D07 Mới Mới
26 7580201 Kỹ thuật xây dựng 100 A00, A01 26.75 22.70
27 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 60 A00, A01 19.50 20.00
28 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 60 A00, A01 24.25 20.00

MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)

29 7320104 Truyền thông đa phương tiện 120 A00, A01, D01 28.50 24.75
30 7480202 An toàn thông tin 60 A00, A01 28.00 24.75
31 7480101 Khoa học máy tính 70 A00, A01 28.50 25.40
32 7480106 Kỹ thuật máy tính 70 A00, A01 27.25 24.50
33 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 60 A00, A01 27.50 24.25
34 7480103 Kỹ thuật phần mềm 80 A00, A01 28.75 26.30
35 7480104 Hệ thống thông tin 60 A00, A01 27.50 24.75
36 7480201 Công nghệ thông tin 80 A00, A01 29.25 26.50
37 7480201H Công nghệ thông tin – Khu Hòa An (*) 40 A00, A01 26.75 24.00

KINH TẾ – KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ – LUẬT  (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)

38 7340301 Kế toán 100 A00, A01, C02, D01 28.75 25.00
39 7340302 Kiểm toán 80 A00, A01, C02, D01 28.00 24.00
40 7340201 Tài chính-Ngân hàng 80 A00, A01, C02, D01 29.25 25.00
41 7340101 Quản trị kinh doanh 100 A00, A01, C02, D01 29.00 24.75
42 7340101H Quản trị kinh doanh – Khu Hòa An (*) 80 A00, A01, C02, D01 26.00 23.00
43 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 A00, A01, C02, D01 28.25 24.40
44 7340115 Marketing 100 A00, A01, C02, D01 29.25 25.25
45 7340121 Kinh doanh thương mại 120 A00, A01, C02, D01 28.75 24.25
46 7340120 Kinh doanh quốc tế 100 A00, A01, C02, D01 29.25 24.50
47 7620114H Kinh doanh nông nghiệp – Khu Hòa An (*) 120 A00, A01, C02, D01 19.50 15.25
48 7310101 Kinh tế 80 A00, A01, C02, D01 28.25 24.40
49 7620115 Kinh tế nông nghiệp 120 A00, A01, C02, D01 26.00 16.00
50 7620115H Kinh tế nông nghiệp – Khu Hòa An (*) 80 A00, A01, C02, D01 19.50 15.75
51 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 80 A00, A01, C02, D01 25.25 16.25
52 7380107 Luật kinh tế 75 A00, C00, D01, D03 Mới Mới
53 7380101 Luật, có 2 chuyên ngành:
– Luật Hành chính;
– Luật Tư pháp;
160 A00, C00, D01, D03 27.75 25.75
54 7380101H Luật (Luật Hành chính) –  Khu Hòa An (*) 60 A00, C00, D01, D03 25.50 25.15

NÔNG NGHIỆP – THỦY SẢN – CHẾ BIẾN – CHĂN NUÔI – THÚ Y – MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)

55 7540101 Công nghệ thực phẩm 200 A00, A01, B00, D07 28.25 23.50
56 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 160 A00, A01, B00, D07 26.25 17.75
57 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 80 A00, A01, B00, D07 23.75 19.00
58 7620105 Chăn nuôi 140 A00, A02, B00, B08 23.75 15.75
59 7640101 Thú y 140 A02, B00, B08, D07 28.00 21.60
60 7620110 Khoa học cây trồng, 2 chuyên ngành:
– Khoa học cây trồng;
– Nông nghiệp công nghệ cao.
160 A02, B00, B08, D07 22.25 15.00
61 7620109 Nông học 100 B00, B08, D07 24.00 15.25
62 7620112 Bảo vệ thực vật 160 B00, B08, D07 25.50 16.00
63 7440301 Khoa học môi trường 100 A00, A02, B00, D07 22.50 20.00
64 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 120 A00, A01, B00, D07 25.75 17.50
65 7520320 Kỹ thuật môi trường 100 A00, A01, B00, D07 22.00 20.75
66 7850103 Quản lý đất đai 120 A00, A01, B00, D07 26.25 16.25
67 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 80 A00, B00, B08, D07 19.50 15.25
68 7620103 Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón) 80 A00, B00, B08, D07 19.50 15.50
69 7620301 Nuôi trồng thủy sản 260 A00, B00, B08, D07 25.00 16.00
70 7620302 Bệnh học thủy sản 100 A00, B00, B08, D07 22.75 15.50
71 7620305 Quản lý thủy sản 100 A00, B00, B08, D07 24.00 16.00
KHOA HỌC SỰ SỐNG – KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA DƯỢC – THỐNG KÊ (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)
72 7460201 Thống kê 100 A00, A01, A02, B00 19.50 21.00
73 7460112 Toán ứng dụng 80 A00, A01, A02, B00 25.50 22.75
74 7520401 Vật lý kỹ thuật 60 A00, A01, A02, C01 21.00 23.50
75 7440112 Hóa học 80 A00, B00, C02, D07 26.50 22.50
76 7720203 Hóa dược 90 A00, B00, C02, D07 28.75 24.90
77 7420101 Sinh học 80 A02, B00, B03, B08 22.00 22.75
78 7420203 Sinh học ứng dụng 80 A00, A01, B00, B08 22.00 23.00
79 7420201 Công nghệ sinh học 160 A00, B00, B08, D07 28.00 23.50
NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI – XÃ HỘI NHÂN VĂN – DU LỊCH (Xét các phương thức 1, 2, 3 và 6)
80 7229030 Văn học 100 C00, D01, D14, D15 26.75 25.00
81 7310630 Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) 100 C00, D01, D14, D15 27.75 26.00
82 7310630H Việt nam học (Hướng dẫn viên du lịch) –  Khu Hòa An (*) 60 C00, D01, D14, D15 25.00 25.00
83 7220201 Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành:
– Ngôn ngữ Anh;
– Phiên dịch-Biên dịch tiếng Anh.
120 D01, D14, D15 28.25 26.00
84 7220201H Ngôn ngữ Anh – Khu Hòa An (*) 60 D01, D14, D15 25.50 24.75
85 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 D01, D03, D14, D64 24.50 23.00
86 7320201 Thông tin – thư viện 80 A01, D01, D03, D29 22.00 20.00
87 7229001 Triết học 60 C00, C19, D14, D15 25.00 25.50
88 7310201 Chính trị học 60 C00, C19, D14, D15 25.00 25.75
89 7310301 Xã hội học 100 A01, C00, C19, D01 26.50 25.75

Ghi chú:

  1. Mã tổ hợp:

A00:T-L-H; A01:T-L-A; A02:T-L-S; B00:T-H-S; B03:T-S-V; B08:T-S-A; C00: V-Sử-Đ; C01:T-V-L; C02:T-V-H; C04:T-V-Đ; C19:V-Sử-GDCD; D01: T-V-A; D03:T-V-P; D07:T-H-A; D14:V-Sử-A; D15:V-Đ-A; D24:T-H-P; D29:T-L-P; D44:V-Đ-P; D64:V-Sử-P; D66:V-GDCD-A; T00: T-S-NK-TDTT; T01: T-V-NK-TDTT ; T06: T-H-NK-TDTT, V00: T-L-Vẽ mỹ thuật, V01: T-V-Vẽ mỹ thuật, V02:T-A-Vẽ mỹ thuật; V03: T-H-Vẽ mỹ thuật

Đối với các mã ngành tuyển sinh học tại khu Hòa An (*):

– Khu Hòa An là một cơ sở đào tạo của Trường ĐHCT, tọa lạc tại số 554, Quốc lộ 61, ấp Hòa Đức, xă Hòa An, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang (cách TP. Cần Thơ 45 km)

– Sinh viên học tại Khu Hòa An là sinh viên đại học chính quy của Trường ĐHCT (do Khoa Phát triển Nông thôn quản lý). Chương trình đào tạo, giảng viên, điều kiện học tập, học phí, chế độ chính sách và bằng cấp hoàn toàn giống như sinh viên học tại Cần Thơ. Khi trúng tuyển, những sinh viên này sẽ học năm thứ nhất và năm thứ tư tại Cần Thơ, các năm còn lại học tại Khu Hòa An.

– Ký túc xá tại khu Hòa An: 450 chỗ.

Đối với các ngành có từ 2 chuyên ngành trở lên: thí sinh đăng ký tuyển sinh theo ngành, sau khi trúng tuyển và nhập học, thí sinh được đăng ký chọn 01 chuyên ngành theo học.

Trang tuyển sinh quốc gia – Tổng hợp

081.6666.119