Năm 2023, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM dự kiến tuyển gần 4.000 chỉ tiêu với 5 phương thức tuyển sinh:
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
1. Phương thức tuyển sinh
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (1-5% chỉ tiêu); ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT theo Quy định của ĐHQG TP.HCM.
– Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQG TP.HCM (15-20% chỉ tiêu)
– Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2023 (45-55% chỉ tiêu)
– Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2023 của ĐHQG TP.HCM (38-50% chỉ tiêu)
– Phương thức 5: Ưu tiên xét tuyển thành viên đội tuyển tỉnh/thành phố tham dự kỳ thi HSG quốc gia, hoặc thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi HSG cấp tỉnh/thành phố; thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài kết hợp chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT hoặc năng lực tiếng Việt đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; xét tuyển kết quả học tập THPT với những thí sinh có thành tích trong hoạt động văn nghệ, thể thao, xã hội (1-5% chỉ tiêu)
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Năm 2023, trường dự kiến chỉ tiêu cho 41 ngành/chương trình đào tạo.
Chỉ tiêu dự kiến như sau:
| STT | Ngành | Chỉ tiêu dự kiến bao gồm cả hệ chất lượng cao |
| 1 | Văn học | 135 |
| 2 | Ngôn ngữ học | 80 |
| 3 | Báo chí | 160 |
| 4 | Lịch sử | 100 |
| 5 | Nhân học | 60 |
| 6 | Quản trị dịch vụ du lịch lữ hành | 175 |
| 7 | Lưu trữ học | 60 |
| 8 | Văn hoá học | 87 |
| 9 | Công tác xã hội | 90 |
| 10 | Giáo dục học | 70 |
| 11 | Triết học | 60 |
| 12 | Thông tin thư viện | 60 |
| 13 | Địa lý học | 95 |
| 14 | Xã hội học | 140 |
| 15 | Đông phương học | 178 |
| 16 | Tâm lý học | 125 |
| 17 | Đô thị học | 100 |
| 18 | Nhật Bản học | 145 |
| 19 | Hàn Quốc học | 145 |
| 20 | Quan hệ quốc tế | 200 |
| 21 | Ngôn ngữ Anh | 340 |
| 22 | Ngôn ngữ Nga | 65 |
| 23 | Ngôn ngữ Pháp | 85 |
| 24 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 205 |
| 25 | Ngôn ngữ Đức | 90 |
| 26 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 50 |
| 27 | Ngôn ngữ Ý | 50 |
| 28 | Truyền thông đa phương tiện | 70 |
| 29 | Quản lý thông tin | 70 |
| 30 | Tôn giáo học | 90 |
| 31 | Việt Nam học | 80 |
| 32 | Quản trị văn phòng | 65 |
| 33 | Quản trị giáo dục | 50 |
| 34 | Tâm lý giáo dục | 54 |
