Thông tin tuyển sinh của Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh
- Tuyển sinh Đại học ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
- Phương thức xét tuyển các trường thuộc quân đội – Công an nhân dân
1. Các ngành tuyển sinh
Các ngành đào tạo Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh tuyển sinh năm 2023 như sau:
|
|
|
|
2. Thông tin tuyển sinh chung
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. – Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT và Viện quy định;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023
- Phương thức 3: Xét học bạ THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường
-
Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
-
Khối D01 (Toán, Văn, Anh)
-
Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
-
Khối D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh)
3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
c) Phương thức xét học bạ THPT
- Giải nhất: 300 điểm
- Giải nhì: 290 điểm
- Giải ba: 280 điểm
-
A. Toán/Văn/Anh (với HSG văn hóa) hoặc Toán học, Khoa học xã hội và Hành vi (với cuộc thi KHKT);
-
B. Toán/Tin học (với HSG văn hóa) hoặc Hệ thống nhúng/Rô bốt và máy tính thông minh / Phần mềm hệ thống (với cuộc thi KHKT);
-
C. Toán / Hóa học / Sinh học (với HSG văn hóa) hoặc Vi sinh/Hóa sinh/Kỹ thuật y sinh/Sinh học tế bào và phân tử (với cuộc thi KHKT)
-
D. Toán / Vật lý / Hóa học (với HSG văn hóa) hoặc Hóa học/Khoa học Trái đất và Môi trường/Năng lượng: Hóa học/Năng lượng: Vật lý/Khoa học vật liệu/Vật lý và Thiên văn (với cuộc thi KHKT)
Điểm quy đổi tiêu chí 1 của nhóm 2 như sau:
-
Vòng thi năm: 270 điểm
-
Vòng thi quý: 260 điểm
-
Vòng thi tháng: 250 điểm
-
Vòng thi tuần: 240 điểm
- Giải nhất: 230 điểm
- Giải nhì: 220 điểm
-
Giải ba: 210 điểm
-
Tham gia vòng chung kết: 200 điểm.
-
a. A Level ≥ 65/100;
- b. SAT ≥ 1100/1600;
-
c. ACT (American College Testing) ≥ 24/36;
-
d. IBD (International Baccalaureate Diploma) ≥ 25/42;
-
e. IGCSE (International General Certificate of Secondary Education) ≥ 65/100;
-
f. ATAR (Australian Tertiary Admission Rank) ≥ 65/100.
| 5A | Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) |
| Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10) | |
| 5B | Toán + Vật lí + Hóa học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Toán + Tiếng Anh + Tin Học (K01) | |
| Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| 5C | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) | |
| Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08) | |
| 5D | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) |
-
IELTS ≥ 5.5;
-
TOEFL iBT ≥ 46;
-
TOEIC ≥ 600.
Các tổ hợp TC1 của nhóm 7 như sau:
| 7A | Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) |
| Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10) | |
| 7B | Toán + Vật lí + Hóa học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Toán + Tiếng Anh + Tin Học (K01) | |
| Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| 7C | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) | |
| Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08) | |
| 7D | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) |
Các tổ hợp TC1 của nhóm 8 như sau:
| 8A | Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) |
| Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10) | |
| 8B | Toán + Vật lí + Hóa học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Ngữ Văn + Toán + Tiếng Anh (D01) | |
| Toán + Khoa học tự nhiên + Tiếng Anh (D90) | |
| 8C | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) | |
| Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08) | |
| 8D | Toán + Vật lí + Hoá học (A00) |
| Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01) | |
| Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07) | |
| Toán + Hóa học + Sinh học (B00) |
Điểm tiêu chí 2 của nhóm 8 = Điểm bài luận + phỏng vấn (thang điểm 20)
Điều kiện xét tuyển: Điểm TC2 ≥ 10 điểm.
Nhóm 9: Xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) ở nước ngoài, hoặc chương trình nước ngoài tại Việt Nam
Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 (x3) + Tiêu chí 2 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)
Điểm tiêu chí 1 của nhóm 8 = Điểm trung bình chung các học kỳ của cấp THPT (trừ học kỳ cuối của năm học cuối cấp THPT) từ 7 trở lên quy đổi theo thang điểm 10. Trường hợp không có điểm trung bình từng năm học hoặc toàn khóa thì sẽ lấy điểm trung bình 3 môn có liên quan gần nhất với từng ngành. Đối với các ngành khối khoa học kỹ thuật: Toán học và ít nhất 1 môn khoa học tự nhiên. Đối với các ngành khối kinh tế: Toán học và 1 môn Khoa học xã hội.
Điểm tiêu chí 2 của nhóm 9 = Điểm bài luận + phỏng vấn (thang điểm 20)
Điều kiện xét tuyển: Điểm TC1 ≥ 7 điểm và điểm TC2 ≥ 10 điểm.
4. Thông tin đăng ký xét tuyển
a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển
*Hồ sơ xét tuyển theo phương thức riêng:
- Phiếu đăng ký xét tuyển riêng;
- Bản sao hợp lệ của các chứng chỉ và giấy tờ có liên quan.
b) Thời gian nộp hồ sơ
- Thời gian, hình thức nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và xét tuyển / thi tuyển tại kỳ thi THPT: Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả học tập chương trình THPT (học bạ): Theo thời gian do Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng thông báo;
- Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Viện và xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ): Xét tuyển theo nhiều đợt, từ tháng 04/2023 – hết tháng 11/2023. Các đợt xét tuyển sẽ được thông báo 15 ngày trước khi bắt đầu.
c) Thời gian phỏng vấn
- Phí xét tuyển đối với các thí sinh chỉ phải nộp bài tự luận cá nhân (được miễn phỏng vấn): 60.000 đồng/hồ sơ.
- Phí xét tuyển đối với các thí sinh nộp bài tự luận cá nhân và phỏng vấn đầu vào hoặc phỏng vấn để được xét học bổng: 120.000 đồng/hồ sơ.
