Trường Sĩ quan Không quân tuyển sinh năm 2023 cho 3 chuyên ngành Phi công quân sự trình độ đại học, Chỉ huy – Tham mưu dù cũng như các chuyên ngành đào tạo hệ cao đẳng…
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
1. Chuyên ngành đào tạo
| Hệ đào tạo | Chuyên ngành |
|
Phi công quân sự trình độ đại học
|
Phi công phản lực. |
| Phi công trực thăng. | |
| Phi công vận tải. | |
| Chỉ huy – Tham mưu Dù. | |
|
Đào tạo cao đẳng kỹ thuật hàng không
|
Máy bay – Động cơ. |
| Thiết bị hàng không. | |
| Vô tuyến điện tử. | |
| Vũ khí hàng không. Điện khí. | |
| Phi công giảng bình sau chuyến bay Đào tạo nhân viên trung cấp, sơ cấp kỹ thuật hàng không cho các đơn vị nhà máy thuộc Quân chủng Phòng không – Không quân. |
2. Đối tượng tuyển sinh
2.1 Hệ đại học (phi công quân sự)
Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp, CN&VCQP và thanh niên ngoài quân đội, đã qua khám tuyển và sơ tuyển do viện Y học PK-KQ tổ chức, được Ban TSQS Quân chủng PK-KQ kết luận đủ điều kiện, tiêu chuẩn đào tạo phi công quân sự.
2.2 Hệ Cao đẳng (KTHK) chính quy
2.3 Trung cấp KTHK ngắn hạn tập trung (Chuyển cấp trung cấp)
Những thí sinh đã tốt nghiệp sơ cấp kỹ thuật hàng không theo chương trình 12 tháng đến 18 tháng và làm đúng chuyên ngành đào tạo 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh).
2.4 Tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp quân sự hệ chính quy (DHTT) các trường khác
– Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ từ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; CN&VCQP phục vụ Quân đội đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh) đã tốt nghiệp trung học phổ thông xếp loại hạnh kiểm (rèn luyện) các năm học Trung học phổ thông phải đạt khá trở lên; xếp loại học lực các năm học Trung học phổ thông đạt trung bình trở lên. Số lượng đăng ký dự tuyển theo chỉ tiêu trên phân bổ.
