Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học năm 2023.
(Dựa theo Thông báo tuyển sinh trình độ đại học chính quy năm 2023 của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cập nhật mới nhất ngày 17/02/2023).
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học VLVH ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
1. Các ngành tuyển sinh
Các ngành đào tạo, mã ngành, chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2023 như sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin tuyển sinh chung
a) Phương thức tuyển sinh
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội xét tuyển đại học năm 2023 theo các phương thức như sau:
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp thi tuyển với các khối V00, V01, V02, H00, H02.
- Phương thức 3: Xét học bạ THPT theo 5 học kỳ đầu bậc THPT.
- Phương thức 4: Xét tuyển thẳng
b) Các tổ hợp xét tuyển
Các khối thi trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2023 bao gồm:
- Khối V00 (Toán, Lý, Vẽ MT)
- Khối H00 (Văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu)
- Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
- Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
- Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
- Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Thông tin chi tiết sẽ được cập nhật sau khi có thông báo chính thức từ nhà trường.
HỌC PHÍ
Học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cập nhật mới nhất như sau:
- Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, CNTT, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 435.000 đồng/tín chỉ
- Các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình: 435.000 đồng/tín chỉ
- Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 432.000 đồng/tín chỉ
- Các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Công nghệ đa phương tiện, Quản lý bất động sản: 426.400 đồng/tín chỉ
- Nhóm các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chuyên ngành Thiết kế đô thị: 453.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế đồ họa: 483.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Điêu khắc: 487.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế nội thất: 476.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế thời trang: 473.000 đồng/tín chỉ
- Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: 35.000.000 đồng/năm học
