Trường xét tuyển ổn định 3 phương thức với 4.020 chỉ tiêu
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh 20 ngành đào tạo với 4.020 chỉ tiêu, giữ ổn định so với năm trước. Phần lớn các ngành sử dụng ba tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lí, Hóa), A01 (Toán, Lí, Anh) và X06 (Toán, Lí, Tin); trong đó hai ngành Công nghệ Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp bổ sung thêm tổ hợp A02 (Toán, Lí, Sinh).
Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với các tổ hợp A00, A01, X06, A02;
Phương thức 2: Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức;
Phương thức 3: Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT.
-
Thông tin tuyển sinh Đại học chính chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc
-
Thông tin tuyển sinh Đại học chính chuyên ngành Ngôn ngữ Anh
-
Đối tượng, điều kiện dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ;
- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
-
Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường ĐHCN tuyển sinh theo phương thức xét tuyển như sau:
| TT | Phương thức | Chỉ tiêu |
| 1 | Xét tuyển thẳng | 5% |
| 2 | Xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT | 95% |
| 2.1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | ||
| 2.2. Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) | ||
| 2.3. Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế SAT |
- Xét tuyển thẳng: không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của của Bộ GD& ĐT, cụ thể:
❖ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi đã đoạt giải, cụ thể:
| TT | Môn thi đạt giải | Ngành xét tuyển thẳng |
| 1 | Toán | Tất cả các ngành |
| 2 | Tin học | Tất cả các ngành |
| 3 | Vật lý | Tất cả các ngành |
| 4 | Hóa học | Tất cả các ngành |
| 5 | Sinh học | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
2.2.Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026: áp dụng cho thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN với các tổ hợp xét tuyển như sau:
| TT | Tổ hợp môn xét tuyển | Ngành xét tuyển |
| 1 | A00: Toán, Lý, Hóa | Tất cả các ngành |
| 2 | A01: Toán, Lý, Anh | Tất cả các ngành |
| 3 | X06: Toán, Lý, Tin | Tất cả các ngành |
| 4 | A02: Toán, Lý, Sinh | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển hoặc được cộng điểm đối với các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
- Không chấp nhận chứng chỉ thi online tại nhà;
- Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức (HSA) áp dụng cho thí sinh có điểm thi HSA còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
- Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tếSAT áp dụng cho thí sinh có điểm thi SAT còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển; áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐHCN.
- Ưu tiên xét tuyển:
- Đối với các thí sinh không dùng quyền tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển. Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.
- Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN (không bao gồm giải khoa học, kỹ thuật) được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:
| TT | Môn thi đạt giải | Ngành phù hợp được cộng điểm |
| 1 | Toán | Tất cả các ngành |
| 2 | Tin học | Tất cả các ngành |
| 3 | Vật lý | Tất cả các ngành |
| 4 | Hóa học | Tất cả các ngành |
| 5 | Sinh học | Công nghệ nông nghiệp; Công nghệ sinh học |
Mức điểm cộng theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN
Lưu ý:
– Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng, chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;
– ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thànhphố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
- Xét tuyển diện dự bị đại học
Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2025 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2025) của ngành tương ứng năm 2025, Nhà trường xét tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo điểm thi THPT năm 2025 cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ là 1% như sau:
| STT | Tên ngành/chương trình | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu | Ngưỡng ĐBCL 2025 |
| 1. | Công nghệ thông tin | CN1 | 3 | |
| 2. | Kỹ thuật máy tính | CN2 | 3 | |
| 3. | Khoa học máy tính | CN8 | 3 | |
| 4. | Trí tuệ nhân tạo | CN12 | 3 | 24 |
| 5. | Hệ thống thông tin | CN14 | 2 |
| STT | Tên ngành/chương trình | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu | Ngưỡng ĐBCL 2025 |
| 6. | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | CN15 | 1 | |
| 7. | Vật lý kỹ thuật | CN3 | 3 | |
| 8. | Cơ kỹ thuật | CN4 | 1 | |
| 9. | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | CN5 | 2 | |
| 10. | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | CN6 | 2 | |
| 11. | Công nghệ hàng không vũ trụ | CN7 | 2 | |
| 12. | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | CN9 | 3 | |
| 13. | Công nghệ nông nghiệp | CN10 | 1 | 22 |
| 14. | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | CN11 | 2 | |
| 15. | Kỹ thuật năng lượng | CN13 | 2 | |
| 16. | Kỹ thuật Robot | CN17 | 2 | |
| 17. | Thiết kế công nghiệp và đồ họa | CN18 | 2 | |
| 18. | Công nghệ vật liệu | CN19 | 1 | |
| 19. | Khoa học dữ liệu | CN20 | 1 | |
| 20. | Công nghệ sinh học | CN21 | 1 | |
| Tổng: | 40 |
-
Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ
hợp, phương thức tuyển sinh
- Ngưỡng đầu vào: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN (sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026). Điểm ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành xét tuyển.
- Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường ĐHCN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Điểm trúng tuyển được Trường ĐHCN xác định đối với từng ngành xét tuyển.
- Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh: Trường ĐHCN sử dụng theo thang điểm 30 và quy tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành xét tuyển | Mã nhóm ngành1 | Tên nhóm ngành2 | Chỉ tiêu (Dự kiến) | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
| 1. | CN1 | Công nghệ thông tin | 74802 | Công nghệ thông tin | 480 | Phương thức xét tuyển thẳng
– Mã: 301 Phương thức ĐGNL (HSA) – Mã: 401 Phương thức CCQT SAT – Mã: 415 Phương thức THPT – Mã: 100 -Tổ hợp: A00; A01; X06; Riêng CN10 và CN21 thêm tổ hợp A02 |
|
| 2. | CN2 | Kỹ thuật máy tính | 74801 | Máy tính | 420 | ||
| 3. | CN3 | Vật lý kỹ thuật | 75204 | Vật lý kỹ thuật | 180 | ||
| 4. | CN4 | Cơ kỹ thuật | 75201 | Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật | 60 | ||
| 5. | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 75101 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng | 180 | ||
| 6. | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 75102 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 180 | ||
| 7. | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ* | 75190 | Khác | 120 | ||
| 8. | CN8 | Khoa học máy tính | 74801 | Máy tính | 420 | ||
| 9. | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 75103 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 480 | ||
| 10. | CN10 | Công nghệ nông nghiệp* | 75190 | Khác | 60 | ||
| 11. | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 75202 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 120 |
4. Chỉ tiêu tuyển sinh |
| Tổng chỉ tiêu dự kiến: 4080 |
| Mã trường: QHI |
Theo danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học. |
| TT | Mã xét tuyển | Tên ngành xét tuyển | Mã nhóm ngành1 | Tên nhóm ngành2 | Chỉ tiêu (Dự kiến) | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
| 12. | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | 74801 | Máy tính | 300 | ||
| 13. | CN13 | Kỹ thuật năng lượng* | 75204 | Vật lý kỹ thuật | 60 | ||
| 14. | CN14 | Hệ thống thông tin | 74801 | Máy tính | 240 | ||
| 15. | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 74801 | Máy tính | 120 | ||
| 16. | CN17 | Kỹ thuật Robot* | 75202 | Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông | 120 | ||
| 17. | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa* | 75290 | Khác | 240 | ||
| 18. | CN19 | Công nghệ vật liệu
(Chương trình Công nghệ vật liệu và Vi điện tử) |
75104 | Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường | 120 | ||
| 19. | CN20 | Khoa học dữ liệu
(Chương trình Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu) |
74601 | Toán học | 120 | ||
| 20. | CN21 | Công nghệ sinh học
(Chương trình Công nghệ kỹ thuật sinh học) |
74202 | Sinh học ứng dụng | 60 |
(-) * Chương trình đào tạo thí điểm.
(-) Tổ hợp xét tuyển được hiểu là tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT năm 2026, bao gồm cả diện thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
❖ A00 – Toán, Lý, Hóa; A01 – Toán, Lý, Anh; X06 – Toán, Lý, Tin; A02 – Toán – Lý – Sinh.
(-) Chỉ tiêu tuyển sinh theo phương thức và theo từng ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nguồn tuyển, nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh dự tuyển và không thay đổi tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành.
-
Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Trường ĐHCN
- Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
- Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;
- Trong xét tuyển: đối với thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vượt chỉ tiêu hệ thống xét sẽ ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn. Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh và hướng dẫn trong công tác xét tuyển, xử lý nguyện vọng của Bộ GD&ĐT.
- Điểm cộng:
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30); điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30. (Bảng chi tiết sẽ được cập nhật sau theo quy định của ĐHQGHN).
- Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với các mã tuyển sinh theo nhóm ngành:
Trường ĐHCN tuyển sinh theo từng ngành, trong đó mỗi ngành có duy nhất 1 mã tuyển sinh.
- Các thông tin khác:
Chỉ tiêu tuyển sinh dành cho diện tuyển thẳng và chỉ tiêu theo từng ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với thực tế nguồn tuyển, nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh dự tuyển và không thay đổi tổng chỉ tiêu tuyển sinh của Nhà trường và không vượt quá năng lực đào tạo của từng ngành.
-
Tổ chức tuyển sinh
- Thời gian và hình thức tuyển sinh
- Trường ĐHCN xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&Đt và của ĐHQGHN;
- Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể:
o Với xét tuyển thẳng, dự bị, SAT, sử dụng chứng chỉ tiếng Anh IELTS/TOEFL iBT quy đổi thay điểm thi THPT môn tiếng Anh: Thí sinh khai báo hồ sơ, đăng ký xét tuyển đồng thời trên hệ thống của Trường ĐHCN (dự kiến) từ ngày 10/5/2026 đến 17 giờ ngày 20/6/2026 (mục “Đăng ký xét tuyển” trên Website: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/) và trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
o Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, HSA: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Lệ phí xét tuyển
o Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
o Lệ phí xét tuyển theo SAT và hồ sơ xét điểm thưởng, điểm khuyến khích: 50,000 đ/hồ sơ.
Việc khai báo/đăng ký minh chứng trên hệ thống của Trường là bước hỗ trợ thu thập hồ sơ; thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ theo đúng lịch Kế hoạch tuyển sinh 2026 chung của Bộ GD&ĐT ban hành.
- Nguyên tắc xét tuyển
- Trường ĐHCN xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các NV đã đăng ký (NV1 là NV ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký NV (số lượng NV theo quy định của Bộ GD&ĐT) theo mã ngành xét tuyển và chỉ trúng tuyển 01 (một) NV có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo.
- Trường ĐHCN xét tuyển theo từng ngành (mã xét tuyển), lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự NV giữa các thí sinh. Trường hợp thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, nếu vượt chỉ tiêu hệ thống xét ưu tiên thí sinh có NV cao hơn. Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
-
Chính sách ưu tiên, lệ phí xét tuyển: được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN
-
Thông tin khác
Địa điểm học
Địa điểm 1: Số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội;
Địa điểm 2: Số 8 Tôn Thất Thuyết, Hà Nội;
Địa điểm 3: Số 12 Kiều Mai, Hà Nội;
Địa điểm 4: Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội.
(dự kiến năm thứ nhất học tại Hòa Lạc)
| STT | Mã tuyển sinh | Ngành/chương trình | Học phí năm học 2026-2027 |
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | |
| 2 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | |
| 3 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | |
| 4 | CN4 | Cơ kỹ thuật | |
| 5 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | |
| 6 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 44,000,000 |
| 7 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | |
| 8 | CN8 | Khoa học máy tính | |
| 9 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | |
| 10 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | |
| 11 | CN14 | Hệ thống thông tin |
| STT | Mã tuyển sinh | Ngành/chương trình | Học phí năm học
2O26-2027 |
| 12 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | |
| 13 | CN17 | Kỹ thuật Robot | |
| 14 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | |
| 15 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | |
| 16 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | |
| 17 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và đồ họa | |
| 18 | CN19 | Công nghệ vật liệu và Vi điện tử | 38,000,000 |
| 19 | CN20 | Khoa học và Kỹ thuật dữ liệu | |
| 20 | CN21 | Công nghệ kỹ thuật sinh học |
-
Cam kết của Trường trong những trường hợp rủi ro
Nhà trường cam kết bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành, quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN và đề án tuyển sinh của Trường.
