Học viện âm nhạc quốc gia Việt Nam tuyển sinh 150 chỉ tiêu hệ đại học
1. Các ngành, chuyên ngành tuyển sinh
– Âm nhạc học (Mã ngành 7210201);
– Sáng tác âm nhạc (Mã ngành 7210203);
– Chỉ huy âm nhạc (Mã ngành 7210204): Chỉ huy dàn nhạc, Chỉ huy hợp xướng
– Thanh nhạc (Mã ngành 7210205);
– Biểu diễn nhạc cụ phương Tây (Mã ngành 7210207): Violin, Viola, Cello, Double Bass, Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon, Horn, Trumpet, Trombone, Tuba, Gõ giao hưởng, Organ, Accordion, Guitar;
– Piano (Mã ngành 7210208);
– Nhạc Jazz (Mã ngành 7210209): Piano Jazz, Gõ Jazz, Guitar Jazz, Bass Jazz, Saxophone Jazz;
– Biểu diễn nhạc cụ truyền thống (Mã ngành 7210210): Bầu, Nhị, Sáo trúc, Nguyệt, Tỳ bà, Tranh, Tam thập lục (36 dây).
2. Đối tượng dự tuyển
2.1. Đối tượng dự tuyển bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài (đã được Cục Quản lý chất lượng, Bộ GDĐT xác nhận bằng văn bản);
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng âm nhạc hoặc có trình độ tương đương.
* Thí sinh là học sinh đang theo học hệ trung cấp âm nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp THPT nhưng chưa tốt nghiệp trung cấp âm nhạc nếu có nguyện vọng dự thi lên hệ đại học phải có đơn và xác nhận đồng ý của giảng viên chuyên ngành, Trưởng khoa và nộp đơn lên Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT.
2.2. Điều kiện dự tuyển
a. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
b. Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;
c. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng trong học tập thì tùy theo khả năng, nhu câu Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
3. Phương thức tuyển sinh
Bao gồm hai phương thức tuyển sinh: Xét tuyển và kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
3.1. Phương thức xét tuyển
Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: không quá 15% trên tổng chỉ tiêu.
3.1.1. Xét tuyển thẳng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT
Đối tượng là những thí sinh đã đoạt giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc quốc tế. Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thời gian của giải thưởng không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Thủ tục xét tuyển theo Quy chế của Bộ GDĐT.
3.1.2. Xét tuyển thẳng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh của HVÂNQGVN
– Thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp tại HVÂNQGVN và đã tốt nghiệp THPT.
– Xếp loại tốt nghiệp loại Giỏi trở lên;
– Điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên, riêng chuyên ngành Piano từ 9.5 điểm trở lên;
– Điểm trung bình chung (TBC) các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Hòa thanh, Trích giảng âm nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký- Xướng âm, Piano cơ bản (SCÂ) từ 7.0 điểm trở lên.
– Môn ngữ văn từ 5.0 điểm trở lên.
– Trong quá trình học hệ trung cấp không bị thi lại hoặc tạm dừng tiến độ học (lưu ban).
* Lưu ý: Xét tuyển thẳng với đối tượng thi đại học theo đúng chuyên ngành đã tốt nghiệp. Các trường hợp có nguyện vọng đạt thủ khoa đầu vào thì không chọn phương thức xét tuyển thẳng mà phải tham gia thi kết hợp xét tuyển theo đúng quy định.
3.2. Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển
3.2.1. Xét tuyển môn Ngữ văn
Xét tuyển môn Ngữ văn dựa trên một trong các kết quả sau:
– Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ của 3 năm học THPT.
– Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong 3 năm học cuối trung cấp của chương trình Văn hóa phổ thông hệ TCCN.
– Điểm thi môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
* Lưu ý: Điểm môn Ngữ văn là điểm điều kiện xét tuyển, không tính vào tổng điểm tuyển sinh nhưng phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
3.2.2. Các môn thi tuyển
– Môn kiến thức cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông (đối với các chuyên ngành Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc, Âm nhạc học)
– Môn kiến thức cơ sở: Chuyên ngành
4. Nội dung thi tuyển hệ Đại học chính quy:
4.1. Nội dung thi Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông
4.1.1. Đối với các ngành Biểu diễn nhạc cụ và Thanh nhạc
Phân tích tổng hợp (thi viết):
– Phân tích 01 trích đoạn/tác phẩm âm nhạc thuộc phong cách cổ điển hoặc lãng mạn, trong đó:
+ Phân tích hình thức giới hạn tới 3 đoạn đơn (có sơ đồ và diễn giải);
+ Phân tích công năng hòa thanh giới hạn đến hết phần diatonic.
Ghi âm:
Ghi âm 02 phần gồm: đơn điệu và hợp điệu.
* Lưu ý: Mỗi ngành có nội dung bài thi khác nhau.
4.1.2. Đối với các ngành Âm nhạc học, Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc
Phân tích tổng hợp (thi viết):
– Phân tích công năng hòa thanh của một trích đoạn âm nhạc trong đó có ly điệu và chuyển điệu cấp I.
– Phân tích hình thức (có sơ đồ và diễn giải) một trích đoạn/tác phẩm âm nhạc ở hình thức giới hạn tới 3 đoạn phức thuộc phong cách cổ điển, lãng mạn.
Ghi âm:
Ghi âm 02 phần gồm: đơn điệu và hợp điệu.
Piano phổ thông
Biểu diễn 02 bài trên đàn Piano ở trình độ trung cấp.
4.2. Nội dung thi chuyên ngành
4.2.1. Âm nhạc học: Thi viết 180 phút;
– Viết 01 bài luận theo đề thi cho sẵn gồm hai phần:
+ Những vấn đề liên quan đến tiểu sử, tác phẩm, đặc điểm sáng tác, v.v. của một trong các tác giả cổ điển, lãng mạn như: Haydn, Mozart, Beethoven, Schubert, Chopin, Liszt, Mendelssohn, Schumann, Grieg, Glinka, Tchaikovsky;
+ Phân tích 01 tác phẩm (hình thức, ngôn ngữ âm nhạc, v.v.) của một trong những tác giả trên (giới hạn đến hình thức ba đoạn phức).
4.2.2. Sáng tác âm nhạc: Thi viết 180 phút
– Viết phần đệm Piano cho một ca khúc cho sẵn;
– Phát triển chủ đề âm nhạc cho sẵn thành một tác phẩm hoàn chỉnh ở hình thức ba đoạn đơn, có thể chọn viết cho Piano hoặc một nhạc cụ độc tấu (Violin, Viola, Flute, v.v.) có phần đệm Piano (Yêu cầu đúng tính năng nhạc cụ).
4.2.3. Chỉ huy âm nhạc
– Chuyên ngành Chỉ huy dàn nhạc: Chỉ huy 01 tác phẩm thuộc một trong các loại hình ouverture, poeme symphonie hoặc 01 chương giao hưởng trên đàn Piano 4 tay.
– Chuyên ngành Chỉ huy hợp xướng: Chỉ huy 02 tác phẩm (trên đàn Piano) ở trình độ tốt nghiệp trung cấp có tốc độ, loại nhịp và tính chất âm nhạc khác nhau; trong đó có 01 tác phẩm hợp xướng không có nhạc đệm (a cappella) và 01 chương của một tác phẩm hợp xướng có nhạc đệm.
4.2.4. Thanh nhạc
Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau:
– 01 aria trích trong nhạc kịch Việt Nam hoặc nước ngoài (hát tiếng gốc);
– 01 romance hát tiếng gốc;
– 01 ca khúc Việt Nam;
– 01 bài dân ca Việt Nam.
* Lưu ý: Thí sinh thi Thanh nhạc đăng ký đệm với HĐTS.
4.2.5. Biểu diễn nhạc cụ phương Tây
Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau:
4.2.5.1. Các chuyên ngành đàn dây (Violin, Viola, Cello, Double Bass)
* Chuyên ngành Violin:
– 01 bài etude trong các sách Kreutzer, Rode, Dont, Paganini, v.v.;
– 02 phần partita solo có tính chất tương phản của J.S. Bach;
– Chương I hoặc chương II&III concerto với phần đệm Piano;
– 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.
* Chuyên ngành Viola, Cello, Double Bass:
– 01 bài etude;
– 02 chương phức điệu (tác phẩm của J.S. Bach hoặc tương đương);
– 01 chương concerto hoặc 02 chương sonate với phần đệm piano;
– 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.
4.2.5.2. Các chuyên ngành Kèn – Gõ (Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon, Horn, Trumpet, Trombone, Tuba, Gõ giao hưởng)
* Các chuyên ngành Kèn:
– 02 bài luyện tập (etude) có tốc độ khác nhau;
– Chương I hoặc chương II&III concerto, hoặc sonate;
– 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.
* Chuyên ngành Gõ giao hưởng:
– 01 bài tập cho Trống con với phần đệm Piano;
– 01 bài tập cho Timpani có tremollo;
– 01 tác phẩm Marimba solo;
– Chương I hoặc chương II&III concerto, hoặc sonate (hoặc 01 tác phẩm viết cho bộ gõ).
4.2.5.3. Các chuyên ngành Accordion, Guitar, Organ
* Chuyên ngành Accordion:
– 01 bài phức điệu;
– 01 tác phẩm ở hình thức lớn (suite hoặc variation) hoặc 01 chương sonate hoặc 01 chương concerto;
– 02 tác phẩm tự do (khuyến khích 01 tác phẩm Việt Nam).
* Chuyên ngành Guitar:
– 01 bài kỹ thuật (etude);
– 01 bài phức điệu;
– 01 tác phẩm ở hình thức lớn (suite hoặc variation) hoặc 01 chương sonate hoặc 01 chương concerto;
– 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài.
* Chuyên ngành Organ (Phím điện tử):
– 01 tác phẩm phức điệu tiền cổ điển (prelude và fuga hoặc suite);
– 01 chương sonate cổ điển;
– 01 tác phẩm đương đại;
– 01 tác phẩm tự chọn.
4.2.6. Piano
Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau:
– 01 bài etude;
– 01 bài phức điệu (prelude và fuga hoặc 03 phần trong tổ khúc của Bach có độ khó tương đương);
– Chương I hoặc chương II&III concerto hoặc toàn bộ 01 sonate;
– 01 tác phẩm nước ngoài.
4.2.7. Nhạc Jazz
Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau:
4.2.7.1. Chuyên ngành Piano Jazz
– 01 tác phẩm Jazz nguyên bản hoặc Jazz transcription;
– 03 bài ngẫu hứng Jazz standard khác nhau về phong cách (Swing, Bebop, Ballad, Funk, Latin, v.v.).
– Kiểm tra trực tiếp thị tấu.
4.2.7.2. Các chuyên ngành Saxophone Jazz, Guitar Jazz, Bass Jazz (Guitar Bass, Double Bass)
– 01 bài kỹ thuật;
– 01 tác phẩm Jazz nguyên bản hoặc Jazz transcription;
– 02 bài ngẫu hứng Jazz standard khác nhau về phong cách (Swing, Bebop, Ballad, Funk, Latin, v.v.);
– Kiểm tra trực tiếp thị tấu.
4.2.7.3. Chuyên ngành Gõ Jazz
– 01 bài tổng hợp cho bộ trống Jazz khác nhau về dạng và chất;
– 02 tác phẩm với ban nhạc (có thể chơi với CD) khác nhau về tính chất;
– 01 bản solo tự do trên bộ trống Jazz.
4.2.8. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
Gồm các chuyên ngành: Bầu, Nhị, Sáo, Nguyệt, Tỳ bà, Tranh, Tam thập lục (36 dây). Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp, có thể chọn một trong hai nội dung thi như sau:
– 02 bài bản trong các thể loại âm nhạc phong cách Chèo, Huế, Cải lương; 01 tác phẩm tự chọn.
– 01 bài bản trong các thể loại âm nhạc phong cách Chèo, Huế, Cải lương; 02 tác phẩm tự chọn.