Các thông tin của năm tuyển sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tuyển sinh Đại học ngành Ngôn Ngữ Anh
- Tuyển sinh Đại học ngành Ngôn Trung Quốc
- Phương thức xét tuyển của các trường đại học khu vực Miền Bắc
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
- Phương thức xét tuyển các trường đại học khu vực Miền Nam
- Phương thức xét tuyển các trường thuộc quân đội – Công an nhân dân
1. Đối tượng tuyển sinh
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT);
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; Đạt các yêu cầu sơ tuyển, nếu đăng kí xét tuyển (ĐKXT) hoặc dự thi vào các trường/khoa có quy định sơ tuyển;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
2. Phạm vi tuyển sinh:
– ĐHQGHN tuyển sinh trên cả nước
– Quốc tế.
3. Phương thức tuyển sinh
a) Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học, người nước ngoài xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), Quy định đặc thù của ĐHQGHN và các quy định liên quan của ĐHQGHN;
d) Xét tuyển theo các phương thức khác:
Ngoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi ĐGNL/chứng chỉ quốc tế). Chi tiết được công bố trong Đề án tuyển sinh của các đơn vị.
Các chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, ĐGNL phải còn hạn sử dụng tính đến ngày thí sinh ĐKXT (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành theo từng phương thức tuyển sinh, tổ hợp môn xét tuyển

Ghi chú:
(*) Các chương trình đào tạo (CTĐT) thí điểm.
(**) CTĐT CLC; thí sinh tham khảo mức học phí và điều kiện phụ về điểm môn ngoại ngữ của từng CTĐT quy định chi tiết trong đề án thành phần của trường đại học thành viên, Trường/Khoa trực thuộc ĐHQGHN.
(***) Các ngành đào tạo xét tuyển theo chỉ tiêu từng tổ hợp (ngành Luật – hệ chuẩn của Trường ĐH Luật và tất cả các CTĐT của Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn), thông tin chi tiết xem tại đề án thành phần của Trường.
(****) CTĐT liên kết quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng và/hoặc đồng cấp bằng.
Một số lưu ý khác:
Đối với các CTĐT tài năng, chất lượng cao: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 hoặc từ các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng ngành/CTĐT (công bố chi tiết trong Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2023 của đơn vị). Sau khi trúng tuyển vào Trường, thí sinh có nguyện vọng theo học các CTĐT tài năng, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào ngành/CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng và phải đảm bảo điều kiện ngoại ngữ đầu vào (kết quả môn Ngoại ngữ của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2023 đạt tối thiểu 5,0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn Ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7,0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành). Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT này do các đơn vị quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào ngành/CTĐT chuẩn tương ứng;
Đối với các ngành chỉ có 01 loại CTĐT là CLC thì đơn vị công bố rõ trong Đề án tuyển sinh và xét tuyển trực tiếp; ngưỡng đầu vào của các CTĐT CLC này tối thiểu phải bằng hoặc cao hơn ngưỡng đầu vào các CTĐT chuẩn/nhóm ngành hoặc các ngành trong cùng lĩnh vực tương ứng của đơn vị.
Việc phân ngành của Trường ĐH Giáo dục đối với nhóm ngành: GD1, GD2, GD3 được thực hiện sau 2 học kỳ chính của năm thứ nhất, chi tiết xem tại Đề án tuyển sinh của Nhà trường.
Tiêu chí phụ xét tuyển của từng CTĐT (nếu có) được quy định tại các đề án thành phần của trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN.
Bảng tổ hợp môn xét tuyển đại học năm 2023 của ĐHQGHN
| A00: Toán, Vật lí, Hoá học | D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh | D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| A02: Toán, Vật lí, Sinh học | D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
| B00: Toán, Hoá học, Sinh học | D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
| C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | D28: Toán, Vật lí, Tiếng Nhật |
| C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý | D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật |
| D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh | D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| D02: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga | D78: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh |
| D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp | D81: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật |
| D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung | D82: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp |
| D05: Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức | D90: Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh |
| D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật | D96: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Anh |
| D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh | D97: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Pháp |
| D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh | DD0: Toán, Khoa học Xã hội, Tiếng Nhật |
| D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh | DD2: Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
| D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh | H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ |
| H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ năng khiếu | H05: Ngữ văn, Khoa học xã hội, Vẽ năng khiếu |
| H06: Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật | |
*Lưu ý: Các bài thi/môn thi Vẽ, Vẽ năng khiếu, Vẽ mỹ thuật trong tổ hợp H01, H04, H05, H06 là bài thi/môn thi do Khoa Các khoa học liên ngành- ĐHQGHN tổ chức.
